Sau bài này bạn sẽ
- viết hoa đúng danh từ riêng (tên người, nơi chốn, ngày, tháng, ngôn ngữ).
- nhận ra danh từ trừu tượng và dùng chúng không mạo từ khi nói chung.
- viết đúng ba kiểu danh từ ghép: viết liền, tách rời, có gạch nối.
- chia động từ đúng với danh từ tập hợp như family, team, police, people.
Danh từ riêng và danh từ chung
Danh từ riêng là tên của một người, nơi chốn, tổ chức cụ thể; luôn viết hoa: Minh, Hanoi, the Mekong River, Monday, July, Vietnamese, the British Council. Tiếng Anh viết hoa cả thứ, tháng và tên ngôn ngữ, quốc tịch, trong khi tiếng Việt thường không.
Danh từ chung chỉ một loại người hay vật: city, river, teacher, language. So sánh: I live in a big city. / I live in Ho Chi Minh City.
Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng
Danh từ cụ thể chỉ thứ nhìn, chạm được: table, phone, rice. Danh từ trừu tượng chỉ ý tưởng, cảm xúc, phẩm chất: happiness, education, freedom, honesty, success.
Nhiều danh từ trừu tượng tạo từ tính từ hoặc động từ bằng hậu tố: happy → happiness, develop → development, educate → education, free → freedom. Khi nói chung chung, chúng thường không có mạo từ: Education is important. (không nói “The education is important” khi nói chung).
Bảng tóm tắt các loại danh từ
| Loại | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ riêng | tên riêng, viết hoa | Lan, Da Nang, Friday, English |
| Danh từ chung | chỉ một loại người / vật | student, city, river |
| Danh từ cụ thể | nhìn, chạm được | bike, book, water |
| Danh từ trừu tượng | ý tưởng, cảm xúc, phẩm chất | health, freedom, success |
| Danh từ ghép | hai từ trở lên thành một danh từ | classroom, bus stop, mother-in-law |
| Danh từ tập hợp | chỉ một nhóm | family, team, staff, class |
Danh từ ghép
Danh từ ghép gồm hai từ trở lên mang một nghĩa: có thể viết liền (classroom, toothbrush, homework), tách rời (bus stop, swimming pool, mobile phone) hoặc có gạch nối (mother-in-law, check-in). Không có quy tắc tuyệt đối, nên tra từ điển khi không chắc.
Số nhiều thêm -s vào danh từ chính (thường là từ cuối): bus stops, toothbrushes; riêng kiểu có gạch nối thêm vào từ chính đứng đầu: mothers-in-law, passers-by.
Danh từ tập hợp và cách chia động từ
Danh từ tập hợp chỉ một nhóm: family, team, class, staff, government, audience. Khi xem cả nhóm là một khối, dùng động từ số ít: My family is quite big. Tiếng Anh-Anh có thể dùng số nhiều khi nghĩ tới từng thành viên: The team are celebrating. Trong IELTS, dùng số ít là an toàn.
Một số danh từ tập hợp luôn số nhiều: people, police, cattle: The police are looking for the thief. Ngược lại, news luôn số ít: The news is good.
Ví dụ
We usually visit Hoi An in February.
Chúng tôi thường đi Hội An vào tháng Hai.Tên nơi chốn và tháng viết hoa.
My brother speaks English and Japanese.
Anh tôi nói tiếng Anh và tiếng Nhật.Tên ngôn ngữ viết hoa.
Health is more important than money.
Sức khoẻ quan trọng hơn tiền bạc.Danh từ trừu tượng nói chung, không mạo từ.
Hard work usually leads to success.
Làm việc chăm chỉ thường dẫn tới thành công.
Our classroom is on the third floor.
Phòng học của chúng tôi ở tầng ba.Danh từ ghép viết liền.
Wait for me at the bus stop.
Đợi tôi ở bến xe buýt nhé.Danh từ ghép viết tách.
My mother-in-law lives with us.
Mẹ chồng tôi sống cùng chúng tôi.Danh từ ghép có gạch nối.
My family is quite small.
Gia đình tôi khá nhỏ.Cả nhóm là một khối → is.
The police are checking every car.
Cảnh sát đang kiểm tra từng xe.police luôn số nhiều.
The news on TV was surprising.
Bản tin trên TV thật bất ngờ.news luôn số ít.
Lỗi hay gặp
Sai: We have an English class on the Monday.
Đúng: ✓ We have an English class on Monday.
Tên thứ là danh từ riêng: viết hoa và không dùng the.
Sai: The education is very important for children.
Đúng: ✓ Education is very important for children.
Nói chung về một danh từ trừu tượng thì không dùng the.
Sai: The police is looking for the thief.
Đúng: ✓ The police are looking for the thief.
police luôn đi với động từ số nhiều.
Sai: The news are very good today.
Đúng: ✓ The news is very good today.
news trông như số nhiều nhưng là danh từ không đếm được, đi với is.
Sai: There are two swimmings pool in our town.
Đúng: ✓ There are two swimming pools in our town.
Danh từ ghép thêm -s vào danh từ chính đứng cuối.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
We have an English test on ______.
- A. Monday
- B. the Monday
Xem đáp ánẨn đáp án
Monday
Tên thứ là danh từ riêng: viết hoa, không cần the — on Monday.
Câu 2 · Chọn đáp án
______ is the key to a good life.
- A. The happiness
- B. Happiness
- C. A happiness
Xem đáp ánẨn đáp án
Happiness
Danh từ trừu tượng nói chung không có mạo từ.
Câu 3 · Chọn đáp án
The police ______ the area now.
- A. is searching
- B. are searching
- C. searches
Xem đáp ánẨn đáp án
are searching
police luôn số nhiều → are searching.
Câu 4 · Chọn đáp án
I left my ______ at home.
- A. tooth brush
- B. toothbrush
- C. teeth-brush
Xem đáp ánẨn đáp án
toothbrush
toothbrush là danh từ ghép viết liền.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
Most ______ (person) in my village are farmers.
Xem đáp ánẨn đáp án
people
Số nhiều của person là people, đi với are.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
The ______ (free) to choose your job is important.
Xem đáp ánẨn đáp án
freedom
Cần danh từ trừu tượng sau the: free → freedom.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
The news ______ (be) on at seven o'clock.
Xem đáp ánẨn đáp án
is
news là danh từ không đếm được → is.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Gia đình tôi sống ở Cần Thơ.
inmy familyCan Tholives
Xem đáp ánẨn đáp án
My family lives in Can Tho.
family xem như một khối → lives; Can Tho viết hoa.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Có hai bến xe buýt gần trường tôi.
bus stopsthere arenear my schooltwo
Xem đáp ánẨn đáp án
There are two bus stops near my school.
Số nhiều thêm -s vào stop: bus stops.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
My two sister-in-laws live in Hai Phong.
Xem đáp ánẨn đáp án
sister-in-laws → sisters-in-law
Danh từ ghép có gạch nối thêm -s vào từ chính sister: sisters-in-law.
Câu 11 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
The pollution is a serious problem in many big cities.
Xem đáp ánẨn đáp án
The pollution → Pollution
Nói chung về ô nhiễm thì không dùng the.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học