Sau bài này bạn sẽ
- phân biệt mệnh đề quan hệ xác định và không xác định.
- đặt dấu phẩy đúng và chọn đúng who, whom, which, whose, where, when.
- dùng which để bình luận cả mệnh đề đứng trước.
Mệnh đề quan hệ không xác định là gì?
Mệnh đề quan hệ không xác định thêm thông tin phụ cho danh từ mà người nghe đã biết rõ là ai, cái gì. Bỏ mệnh đề đi, câu vẫn đủ nghĩa.
- My mother, who is a nurse, works in Hanoi. — “là y tá” chỉ là thông tin thêm.
- Ha Long Bay, which is in Quang Ninh, attracts millions of visitors.
Mệnh đề xác định (bài 8) thì cần để biết người nào, nên không có dấu phẩy: The nurse who helped me was very kind.
Đại từ và trạng từ quan hệ dùng được
| Thay cho | Từ dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Người | who; whom (tân ngữ, trang trọng) | My uncle, who lives in Hue, is a chef. |
| Vật, con vật | which | This laptop, which I bought last year, is already slow. |
| Sở hữu | whose + danh từ | Mr Nam, whose son is my classmate, owns a bakery. |
| Nơi chốn | where | Da Lat, where my grandparents live, is cool all year round. |
| Thời gian | when | In 2020, when the schools closed, we studied online. |
| Cả mệnh đề đứng trước | , which (cuối câu) | He passed the exam, which surprised everyone. |
Ba quy tắc bắt buộc
- Luôn có dấu phẩy: hai dấu phẩy khi mệnh đề ở giữa câu, một dấu phẩy khi ở cuối câu.
- Không dùng that: My phone, which is two years old, still works. (không viết …, that is…)
- Không bỏ đại từ quan hệ, kể cả khi làm tân ngữ: This novel, which I read last summer, is excellent. (mệnh đề xác định thì bỏ được: the book I read)
Danh từ hay đi kèm: tên riêng (Hanoi, Minh), thứ chỉ có một (the Mekong, my father).
Which thay cho cả mệnh đề
, which đứng cuối câu có thể thay cho cả ý phía trước, dùng để bình luận:
- The bus was late again, which made me miss the first class.
- Lan offered to help me move house, which was really kind of her.
Không dùng what hay that ở đây (lỗi dịch từng chữ “điều mà”). Động từ sau which chia số ít: which was.
Ví dụ
Hoi An, which was once a busy trading port, is now a quiet old town.
Hội An, từng là thương cảng sầm uất, nay là phố cổ yên bình.tên riêng; hai dấu phẩy
My best friend, who studies medicine, rarely has free time.
Bạn thân tôi, người học y, hiếm khi rảnh.who thay cho người
Our English teacher, whose lessons are always fun, is moving to Singapore.
Cô giáo tiếng Anh của chúng tôi, người dạy rất vui, sắp chuyển sang Singapore.whose + danh từ
I spent a week in Sa Pa, where the rice terraces look amazing in September.
Tôi ở Sa Pa một tuần; tháng Chín ruộng bậc thang ở đó đẹp tuyệt.where; một dấu phẩy vì ở cuối câu
Ben's grandfather, whom he visits every weekend, is ninety years old.
Ông của Ben, người cậu ấy thăm mỗi cuối tuần, đã chín mươi tuổi.whom là tân ngữ; nói thường dùng who
In the 1990s, when my parents were young, few families had a computer.
Những năm 1990, khi bố mẹ tôi còn trẻ, ít nhà có máy tính.when
I finished my essay at 2 a.m., which is why I'm so tired today.
Tôi viết xong bài luận lúc 2 giờ sáng, vì thế hôm nay rất mệt.which thay cho cả mệnh đề
Hoa failed her driving test twice, which really upset her.
Hoa trượt thi lái xe hai lần, điều đó làm cô ấy rất buồn.which = việc trượt hai lần
Many students use their phones in class, which can be a serious distraction.
Nhiều học sinh dùng điện thoại trong lớp, điều này dễ gây mất tập trung.câu bình luận cho IELTS Writing
Lỗi hay gặp
Sai: My father that is an engineer works in Binh Duong.
Đúng: ✓ My father, who is an engineer, works in Binh Duong.
Thông tin thêm cho danh từ đã rõ cần dấu phẩy và dùng who, không dùng that.
Sai: It rained all weekend, what ruined our picnic.
Đúng: ✓ It rained all weekend, which ruined our picnic.
Thay cho cả mệnh đề trước dùng which, không dùng what.
Sai: My laptop, I bought it in 2022, is still fast.
Đúng: ✓ My laptop, which I bought in 2022, is still fast.
Cần which để nối; which đã thay cho laptop nên bỏ it.
Sai: Mr Tuan, who his daughter is a singer, lives next door.
Đúng: ✓ Mr Tuan, whose daughter is a singer, lives next door.
Sở hữu dùng whose + danh từ, không dùng who his.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
My grandmother, ______ is 85, still goes to the market every morning.
- A. who
- B. which
- C. that
Xem đáp ánẨn đáp án
who
Người + dấu phẩy → who. which dùng cho vật; that không đứng sau dấu phẩy.
Câu 2 · Chọn đáp án
Phu Quoc, ______ we spent our summer holiday, has beautiful beaches.
- A. which
- B. where
- C. who
Xem đáp ánẨn đáp án
where
Kỳ nghỉ diễn ra ở Phu Quoc → where. spent đã có tân ngữ nên không dùng which.
Câu 3 · Chọn đáp án
The printer stopped working again, ______ meant I couldn't print my report.
- A. that
- B. what
- C. which
Xem đáp ánẨn đáp án
which
Thay cho cả ý “máy in lại hỏng” → , which.
Câu 4 · Điền vào chỗ trống
Anna, ______ brother plays for the national team, is very good at football too.
Xem đáp ánẨn đáp án
whose
brother của Anna → whose + danh từ.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
This smartwatch, ______ I got as a birthday present, tracks my sleep every night.
Xem đáp ánẨn đáp án
which
Vật, làm tân ngữ của got; không bỏ được, không dùng that → which.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
I'll never forget the summer of 2019, ______ (when / where) I first travelled abroad.
Xem đáp ánẨn đáp án
when
Mốc thời gian → when.
Câu 7 · Sắp xếp thành câu
Anh trai tôi, người sống ở Úc, hiếm khi về nhà.
rarely comes homewho livesmy brother,in Australia,
Xem đáp ánẨn đáp án
My brother, who lives in Australia, rarely comes home.
Mệnh đề chen giữa chủ ngữ và động từ chính, dấu phẩy hai bên.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Tôi để quên điện thoại ở nhà, điều đó khiến tôi rất lo.
whichmade meat home,I left my phonevery worried
Xem đáp ánẨn đáp án
I left my phone at home, which made me very worried.
, which thay cho cả việc để quên điện thoại.
Câu 9 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Vung Tau, that is only two hours from Ho Chi Minh City, is popular at weekends.
Xem đáp ánẨn đáp án
that → which
Sau dấu phẩy không dùng that → which.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Mr Hai, who car was stolen last week, now takes the bus to work.
Xem đáp ánẨn đáp án
who → whose
Xe của ông Hai → whose car.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học