Chặng B1 · Trung cấp · 21 bài
Ngữ pháp tiếng Anh B1: Diễn đạt kinh nghiệm, ý kiến, câu phức
Học lần lượt từ bài 01 — bài sau dùng lại kiến thức của bài trước.
21 bài ngữ pháp B1
- Bài 01 · ThìHiện tại hoàn thành hay quá khứ đơnPresent perfect vs past simplePhân biệt hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn qua tín hiệu thời gian: yesterday, ago, in 2019 hay since, for, so far, ever.
- Bài 02 · ThìHiện tại hoàn thành tiếp diễnPresent perfect continuousThì hiện tại hoàn thành tiếp diễn have / has been + V-ing: việc kéo dài đến nay, việc vừa dừng còn dấu hiệu, và cách phân biệt với thì hoàn thành.
- Bài 03 · ThìQuá khứ hoàn thànhPast perfectThì quá khứ hoàn thành had + V3: nói việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ, dùng với when, by the time, already, never … before.
- Bài 04 · ThìÔn các cách nói tương lai (kể cả tương lai tiếp diễn)Future forms reviewÔn năm cách nói tương lai: will, be going to, hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn cho lịch trình và tương lai tiếp diễn will be + V-ing.
- Bài 05 · Câu bị độngCâu bị động hiện tại và quá khứPassive voice: present & pastCâu bị động thì hiện tại đơn và quá khứ đơn: am / is / are / was / were + V3, khi nào thêm by + tác nhân và cách dùng bị động để tả quy trình.
- Bài 06 · Câu điều kiệnCâu điều kiện loại 2Second conditionalCâu điều kiện loại 2 nói về điều không có thật ở hiện tại hoặc khó xảy ra: If + quá khứ đơn, would / could + V nguyên mẫu; cách dùng were.
- Bài 07 · Câu điều kiệnCâu điều kiện loại 3Third conditionalCâu điều kiện loại 3 nói về điều trái với quá khứ: If + had V3, would have V3; dùng could have / might have khi kết quả có thể đã khác.
- Bài 08 · Mệnh đề quan hệMệnh đề quan hệ xác địnhDefining relative clausesMệnh đề quan hệ xác định với who, which, that, whose, where: cho biết người hay vật nào đang được nói tới và khi nào bỏ được đại từ quan hệ.
- Bài 09 · Mệnh đề quan hệMệnh đề quan hệ không xác địnhNon-defining relative clausesMệnh đề quan hệ không xác định thêm thông tin phụ: luôn có dấu phẩy, dùng who, which, whose, where, không dùng that; which thay cho cả mệnh đề.
- Bài 10 · Câu tường thuậtTường thuật câu kểReported statementsTường thuật câu kể: lùi thì (am → was, will → would), đổi đại từ, trạng từ thời gian, nơi chốn và phân biệt say với tell khi kể lại lời người khác.
- Bài 11 · Câu tường thuậtTường thuật câu hỏi và lời yêu cầuReported questions & requestsTường thuật câu hỏi Yes / No với if, whether; câu hỏi Wh- giữ từ để hỏi và theo trật tự câu kể; lời yêu cầu với asked / told sb (not) to V.
- Bài 12 · Động từ khuyết thiếuSuy đoán ở hiện tại: must, might, can'tModals of deduction (present)Suy đoán ở hiện tại dựa vào bằng chứng: must (chắc chắn đúng), might / may / could (có thể), can't (chắc chắn không), kèm dạng be + V-ing.
- Bài 13 · Động từ khuyết thiếuBắt buộc và lời khuyênObligation & advice: had better, ought to, don't have toKhuyên với should, ought to, had better; nói bắt buộc với must, have to; phân biệt mustn't (cấm) với don't have to, needn't (không cần).
- Bài 14 · Dạng thức động từDanh động từ và động từ nguyên mẫu (mục đích, sau tính từ)Gerunds & infinitivesDùng V-ing làm chủ ngữ và sau giới từ (interested in doing); dùng to V chỉ mục đích, sau tính từ (easy to learn); in order to, so as to.
- Bài 15 · Dạng thức động từCụm động từ (tách được / không tách được)Phrasal verbs30 cụm động từ thông dụng: loại tách được (turn it down), không tách được (look after her), không có tân ngữ, và vị trí đại từ tân ngữ.
- Bài 16 · Từ loạiTính từ đuôi -ed và -ing-ed & -ing adjectivesPhân biệt tính từ -ed (người cảm thấy: bored, interested) và -ing (vật, việc gây cảm xúc: boring, interesting), kèm giới từ đi sau.
- Bài 17 · So sánhSo sánh nâng caoAdvanced comparison: much / far, the … the …Nhấn mạnh so sánh hơn bằng much, far, a lot, a bit và dùng cấu trúc the + so sánh hơn…, the + so sánh hơn để nói “càng… càng…”.
- Bài 18 · Lượng từLượng từ chỉ toàn bộ / khôngAll, both, either, neither, none, each, everyPhân biệt all, both, either, neither, none, each, every: dùng cho hai hay nhiều người / vật, đi với danh từ nào, động từ chia ra sao.
- Bài 19 · Cấu trúc câuCâu hỏi đuôi và câu hỏi gián tiếpQuestion tags & indirect questionsCách thêm câu hỏi đuôi (isn't it?, don't you?, aren't I?, shall we?) và hỏi lịch sự bằng câu hỏi gián tiếp: Could you tell me where…?
- Bài 20 · Liên từ / Liên kếtLiên từ chỉ sự tương phảnAlthough, however, despite, in spite ofNối hai ý trái ngược: although / even though + mệnh đề, despite / in spite of + danh từ hoặc V-ing, however nối hai câu, đúng dấu câu.
- Bài 21 · Cấu trúc câuSo / such … that — mệnh đề kết quảSo, such & result clausesDùng so + tính từ / trạng từ, such (a / an) + danh từ, so many / so much để nói “quá… đến nỗi…”, kèm mệnh đề that chỉ kết quả.
Kiểm tra kiến thức B1
Kiểm tra hoàn thành, bị động, điều kiện, mệnh đề quan hệ, câu tường thuật — 35 câu, 30 phút, đạt từ 80% là qua chặng B1.
Về chặng B1 – Trung cấp
Chặng B1 giúp bạn diễn đạt kinh nghiệm, ý kiến và viết câu phức: kể trải nghiệm, nêu giả định, thuật lại lời người khác. Gồm 21 chủ điểm theo nhóm:
- Thì: hiện tại hoàn thành hay quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành, các cách nói tương lai.
- Câu bị động và câu điều kiện: bị động hiện tại và quá khứ, điều kiện loại 2 và loại 3.
- Mệnh đề quan hệ và câu tường thuật: mệnh đề quan hệ xác định và không xác định, tường thuật câu kể, câu hỏi và lời yêu cầu.
- Động từ khuyết thiếu: suy đoán với must, might, can't; bắt buộc và lời khuyên với had better, ought to, don't have to.
- Dạng động từ, từ loại, so sánh, lượng từ: danh động từ và to V, cụm động từ, tính từ -ed / -ing, so sánh nâng cao, all / both / either.
- Cấu trúc câu và liên kết: câu hỏi đuôi, câu hỏi gián tiếp, although / however / despite, so / such … that.
Chặng dành cho người đã vững A2 nhưng còn lúng túng khi viết câu dài. Nên học theo thứ tự: thì trước, rồi bị động, điều kiện, mệnh đề quan hệ, cuối cùng là cấu trúc nối câu.
Mỗi bài có bài kiểm tra bài học; đạt từ 70% thì bài tiếp theo được mở. Đã vững, bạn có thể làm bài kiểm tra vượt cấp B1: 35 câu trong 30 phút, đạt từ 80% là mở chặng B2, chưa đạt thì chờ 24 giờ mới làm lại.
B1 tương ứng IELTS band 5.0–6.0 và là nền để viết câu phức trong Writing Task 2.
Câu hỏi thường gặp
- Học hết B1 mất bao lâu?
- Nếu học mỗi ngày 45–60 phút, mỗi buổi một bài, bạn có thể hoàn thành 21 bài trong khoảng 5–6 tuần. Bài nào kiểm tra chưa đạt thì ôn lại phần lý thuyết và lỗi thường gặp trước khi làm lại.
- Đã học ngữ pháp B1 ở trường, có cần học lại không?
- Không bắt buộc. Bạn có thể làm bài kiểm tra vượt cấp B1; đạt từ 80% là mở ngay chặng B2. Kết quả cho biết điểm theo từng bài nên bạn biết chủ điểm nào cần ôn.
- B1 giúp gì cho IELTS Writing?
- Writing Task 2 chấm cả độ đa dạng và độ chính xác của cấu trúc câu. Câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, bị động và từ nối although / however là những cấu trúc giúp bài viết vượt mức câu đơn.
Luyện ngữ pháp B1 trên Mock Test
Mỗi bài có kiểm tra bài học; đạt 70% mở bài tiếp theo. Tiến độ lưu khi đăng nhập.