Sau bài này bạn sẽ
- đặt đúng trợ động từ trước chủ ngữ khi câu mở đầu bằng trạng từ phủ định hoặc hạn định.
- dùng đúng các cặp hardly … when, no sooner … than, not only … but also.
Đảo ngữ sau trạng từ phủ định là gì?
Khi đưa một trạng từ phủ định hoặc hạn định (never, rarely, seldom, hardly, not only, under no circumstances, only then…) lên đầu câu để nhấn mạnh, mệnh đề phía sau đổi sang trật tự câu hỏi: trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính.
- I have never seen such a crowded beach. → Never have I seen such a crowded beach.
- Câu không có trợ động từ thì mượn do / does / did, động từ chính về nguyên mẫu: She rarely complains. → Rarely does she complain.
- Động từ be tự đảo: Seldom is the city this quiet.
Đảo ngữ mang giọng trang trọng, hợp với bài luận, báo chí. Động từ khuyết thiếu cũng đảo: Under no circumstances must you…
Các cụm hay gặp
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Never / Rarely / Seldom | chưa bao giờ / hiếm khi | Seldom do politicians admit their mistakes. |
| Hardly / Scarcely … when | vừa mới … thì | Scarcely had we arrived when the tour began. |
| No sooner … than | vừa mới … thì | No sooner had I sat down than the phone rang. |
| Not only … but (also) | không những … mà còn | Not only is the flat cheap, but it is also central. |
| Under no circumstances / On no account / At no time | tuyệt đối không / chưa lúc nào | On no account should you leave your bag unattended. |
| Only then / Only when … | chỉ khi đó / chỉ khi … mới | Only then did I understand the risk. |
Quy tắc cần nhớ
- Hardly / Scarcely đi với when, No sooner đi với than; vế đảo thường ở quá khứ hoàn thành, vế sau ở quá khứ đơn.
- Not only: chỉ đảo vế đầu; vế but (also) giữ trật tự thường. Nếu not only chỉ bổ nghĩa cho chủ ngữ thì không đảo: Not only Lan but also Minh passed.
- Only when / Only after + mệnh đề: đảo ở mệnh đề chính phía sau: Only when the rain stopped could we leave.
- Trạng từ đứng giữa câu thì không đảo: I have never…
Ví dụ
Never have I felt so welcome in a foreign city.
Chưa bao giờ tôi thấy được chào đón như ở thành phố này.have + I + V3
Rarely does the government consult young people before changing education policy.
Chính phủ hiếm khi hỏi ý người trẻ trước khi đổi chính sách giáo dục.mượn does
Seldom did my parents take a holiday when I was a child.
Hồi tôi nhỏ, bố mẹ hiếm khi đi nghỉ.mượn did
Hardly had the lecture started when the lights went out.
Bài giảng vừa bắt đầu thì mất điện.hardly … when
No sooner had I submitted my application than I noticed a spelling mistake.
Vừa nộp đơn xong tôi đã thấy một lỗi chính tả.no sooner … than
Not only does public transport reduce congestion, but it also cuts carbon emissions.
Giao thông công cộng không những giảm ùn tắc mà còn giảm khí thải.vế but giữ trật tự thường
Under no circumstances should children be left alone in a car.
Tuyệt đối không để trẻ một mình trong ô tô.should + chủ ngữ
Only then did we realise how much plastic we were throwing away.
Khi đó chúng tôi mới nhận ra mình thải bao nhiêu rác nhựa.only then
Only when the floods destroyed their homes did people take climate change seriously.
Chỉ khi lũ cuốn trôi nhà cửa, người ta mới coi trọng biến đổi khí hậu.đảo ở mệnh đề chính
At no time did the company admit that its products were unsafe.
Chưa lúc nào công ty thừa nhận sản phẩm không an toàn.at no time
Lỗi hay gặp
Sai: Never I have seen such a beautiful sunset.
Đúng: ✓ Never have I seen such a beautiful sunset.
Trạng từ phủ định đứng đầu câu thì trợ động từ phải đứng trước chủ ngữ.
Sai: Rarely she goes out after dark.
Đúng: ✓ Rarely does she go out after dark.
Không có trợ động từ thì mượn does; động từ chính về nguyên mẫu (go, không goes).
Sai: No sooner had we arrived when the storm started.
Đúng: ✓ No sooner had we arrived than the storm started.
No sooner đi với than; hardly / scarcely mới đi với when.
Sai: Not only he is talented, but also he works hard.
Đúng: ✓ Not only is he talented, but he also works hard.
Đảo ở vế Not only; vế but giữ trật tự thường, also đứng trước động từ thường.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
Rarely ______ such a generous offer from an employer.
- A. we receive
- B. do we receive
- C. we do receive
Xem đáp ánẨn đáp án
do we receive
Rarely đứng đầu → mượn do + chủ ngữ + V nguyên mẫu. Hai lựa chọn kia không đảo.
Câu 2 · Điền vào chỗ trống
Seldom ______ (the bus / arrive) on time in the rainy season, so most students leave home early.
Xem đáp ánẨn đáp án
does the bus arrive
Việc lặp lại ở hiện tại → does + the bus + arrive.
Câu 3 · Chọn đáp án
No sooner had the speaker finished ______ the audience started asking questions.
- A. when
- B. than
- C. then
Xem đáp ánẨn đáp án
than
No sooner đi với than; when dùng với hardly / scarcely.
Câu 4 · Chọn đáp án
Hardly ______ the house when it started to pour with rain.
- A. we had left
- B. had we left
- C. have we left
Xem đáp ánẨn đáp án
had we left
Hardly … when: vế đầu đảo ở quá khứ hoàn thành (had we left).
Câu 5 · Sắp xếp thành câu
Đi xe đạp không những tiết kiệm tiền mà còn giúp bạn khoẻ mạnh.
save money,not onlybut it alsodoes cyclingkeeps you fit
Xem đáp ánẨn đáp án
Not only does cycling save money, but it also keeps you fit.
Vế Not only đảo (does cycling save); vế but giữ trật tự thường.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
Under no circumstances ______ (passengers / should / open) the emergency door while the train is moving.
Xem đáp ánẨn đáp án
should passengers open
Under no circumstances → should + chủ ngữ + V.
Câu 7 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Only then I realised how much my parents had sacrificed for me.
Xem đáp ánẨn đáp án
I realised → did I realise
Only then đứng đầu → did + I + V nguyên mẫu (realise / realize).
Câu 8 · Chọn đáp án
Only when the test results came out ______ relax.
- A. we could
- B. could we
- C. we did
Xem đáp ánẨn đáp án
could we
Only when + mệnh đề → đảo ở mệnh đề chính: could we relax.
Câu 9 · Điền vào chỗ trống
Scarcely ______ (the concert / begin) when the power went out.
Xem đáp ánẨn đáp án
had the concert begun
Scarcely … when: had + chủ ngữ + V3 (begun).
Câu 10 · Sắp xếp thành câu
Chưa bao giờ tôi thấy một thành phố sạch đến thế.
seenneversuch a clean cityhave I
Xem đáp ánẨn đáp án
Never have I seen such a clean city.
Never đứng đầu → have + I + V3.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học