Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

C1 · Dạng thức động từ · Bài 7/21

Participle clauses – mệnh đề phân từ (Having finished…, Given…)

Mệnh đề phân từ rút gọn câu: V-ing, V3, Having + V3, Given…, Not knowing…; chỉ thời gian, lý do và cách tránh lỗi treo chủ ngữ.

Sau bài này bạn sẽ

  • chọn đúng V-ing (chủ động), V3 (bị động), Having + V3 (xảy ra trước).
  • dùng mệnh đề phân từ chỉ thời gian, lý do và các cụm Given, Not knowing.
  • tránh lỗi treo chủ ngữ: chủ ngữ ngầm phải trùng chủ ngữ mệnh đề chính.

Mệnh đề phân từ là gì?

Khi hai vế cùng chủ ngữ, có thể bỏ liên từ và chủ ngữ ở một vế, đổi động từ thành phân từ: Because she felt tired, she went to bed early. → Feeling tired, she went to bed early.

Mệnh đề phân từ chỉ lý do, thời gian hoặc hành động nối tiếp; hay dùng trong văn viết. Muốn rõ nghĩa thời gian, giữ liên từ: After leaving school, … / When asked, …

Các dạng phân từ

DạngNghĩaVí dụ
V-ingchủ động, cùng lúc hoặc lý doFeeling unwell, Nam stayed at home.
Having + V3chủ động, xảy ra trướcHaving finished the report, she went home.
V3bị độngBuilt in 1890, the bridge is still in use.
Having been + V3bị động, xảy ra trướcHaving been warned twice, he was dismissed.
Not + V-ing / Not having + V3phủ địnhNot knowing the way, we used a map.
liên từ + V-ing / V3rõ nghĩa thời gianWhen asked, she refused to comment.

Given và lỗi treo chủ ngữ

  • Given + danh từ / Given that + mệnh đề = xét đến, vì: Given the cost, the plan was dropped. Tương tự: Compared with…, Considering…
  • Not đứng trước phân từ: Not having a car, …, không viết Having not a car.
  • Lỗi treo chủ ngữ: phân từ luôn được hiểu theo chủ ngữ của mệnh đề chính. Walking to school, the rain started là sai (mưa không đi bộ) → Walking to school, I got caught in the rain.

Ví dụ

  • Feeling exhausted after the exam, Minh went straight to bed.

    Mệt rã rời sau kỳ thi, Minh đi ngủ ngay.V-ing: lý do

  • Having lived in Da Nang for ten years, Anna knows the city very well.

    Đã sống ở Đà Nẵng mười năm, Anna rất thông thạo thành phố.kéo dài trước → Having + V3

  • Built in the 1930s, the railway station is now a museum.

    Được xây vào thập niên 1930, nhà ga nay là bảo tàng.V3: bị động

  • Not knowing anyone at the party, Hoa felt rather uncomfortable.

    Không quen ai ở bữa tiệc, Hoa thấy khá ngại.Not + V-ing

  • Given the rising cost of housing, many young people delay buying a home.

    Do giá nhà tăng, nhiều người trẻ hoãn mua nhà.Given = xét đến

  • Having been rejected by three universities, Tuan decided to study abroad.

    Bị ba trường đại học từ chối, Tuấn quyết định đi du học.bị động, xảy ra trước

  • While travelling around Europe, I learned a lot about other cultures.

    Khi đi khắp châu Âu, tôi học được nhiều về các nền văn hoá khác.liên từ + V-ing

  • When asked about the delay, the spokesperson declined to comment.

    Khi được hỏi về sự chậm trễ, người phát ngôn từ chối bình luận.When + V3

  • Compared with rural areas, cities offer more job opportunities.

    So với nông thôn, thành phố có nhiều cơ hội việc làm hơn.Compared with = so với

  • Having saved enough money, Ben finally bought his first car.

    Để dành đủ tiền rồi, Ben cuối cùng cũng mua chiếc xe đầu tiên.để dành xong mới mua

Lỗi hay gặp

  • Sai: Walking along the beach, a big wave hit me.

    Đúng: ✓ Walking along the beach, I was hit by a big wave.

    Treo chủ ngữ: con sóng không đi bộ; chủ ngữ chính phải là I.

  • Sai: Writing in 1950, the novel is still popular.

    Đúng: ✓ Written in 1950, the novel is still popular.

    Tiểu thuyết được viết → V3.

  • Sai: Knowing not what to do, she called her mother.

    Đúng: ✓ Not knowing what to do, she called her mother.

    Not đứng trước phân từ.

  • Sai: Having finish my homework, I went out.

    Đúng: ✓ Having finished my homework, I went out.

    Having + V3.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    ______ in 1911, the university is one of the oldest in the country.

    • A. Founding
    • B. Founded
    • C. Having founded
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Founded

    Trường được thành lập → V3 Founded.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    ______ in Australia for six years, Lan speaks English with a slight Australian accent.

    • A. Living
    • B. Lived
    • C. Having lived
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Having lived

    Sáu năm sống ở Úc là quãng đã qua, gây ra kết quả hiện tại → Having lived.

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    ______ what time the shop closed, we arrived too late.

    • A. Not knowing
    • B. Knowing not
    • C. Not known
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Not knowing

    Phủ định: Not + V-ing; chúng tôi không biết (chủ động).

  4. Câu 4 · Chọn đáp án

    Having finished the exam early, ______.

    • A. the room was left quietly by Ben
    • B. Ben left the room quietly
    • C. the teacher allowed Ben to leave
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Ben left the room quietly

    Người làm xong bài là Ben → Ben phải là chủ ngữ mệnh đề chính; hai lựa chọn kia treo chủ ngữ.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    ______ (give, nghĩa 'xét đến') the poor weather forecast, the organisers postponed the concert.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Given

    Given + danh từ = xét đến.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    ______ (not / have) a car, Nam has to take the bus to work every day.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Not having

    Lý do ở hiện tại, phủ định → Not having.

  7. Câu 7 · Điền vào chỗ trống

    ______ (complete) her degree in 2020, Hoa has been working as a nurse ever since.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Having completed

    Tốt nghiệp năm 2020, trước việc đi làm → Having completed.

  8. Câu 8 · Sắp xếp thành câu

    Bị kẹt xe, chúng tôi đến họp muộn.

    late forstuck in traffic,we arrivedthe meeting

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Stuck in traffic, we arrived late for the meeting.

    V3 (stuck) chỉ trạng thái bị động, chủ ngữ chính là we.

  9. Câu 9 · Sắp xếp thành câu

    Đọc xong báo cáo, giám đốc gọi cho chúng tôi.

    called usthe report,the directorhaving read

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Having read the report, the director called us.

    Having + V3: đọc xong rồi mới gọi; người đọc là the director.

  10. Câu 10 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    Having spend three hours on the problem, the students finally found the answer.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Having spend → Having spent

    Having + V3: spend → spent.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng Having + V3 thay cho V-ing?
Khi việc thứ nhất xong rồi mới tới việc thứ hai, nhất là việc kéo dài (for ten years). Hai việc gần như cùng lúc thì dùng V-ing.
Lỗi treo chủ ngữ là gì?
Phân từ không có chủ ngữ riêng nên được hiểu theo chủ ngữ mệnh đề chính. Driving home, a dog ran out là sai vì nghe như con chó lái xe.
Given và Considering có khác nhau không?
Gần cùng nghĩa (xét đến). Given trang trọng hơn và hay đứng đầu câu.

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện Participle clauses trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test