Sau bài này bạn sẽ
- chọn đúng V-ing (chủ động), V3 (bị động), Having + V3 (xảy ra trước).
- dùng mệnh đề phân từ chỉ thời gian, lý do và các cụm Given, Not knowing.
- tránh lỗi treo chủ ngữ: chủ ngữ ngầm phải trùng chủ ngữ mệnh đề chính.
Mệnh đề phân từ là gì?
Khi hai vế cùng chủ ngữ, có thể bỏ liên từ và chủ ngữ ở một vế, đổi động từ thành phân từ: Because she felt tired, she went to bed early. → Feeling tired, she went to bed early.
Mệnh đề phân từ chỉ lý do, thời gian hoặc hành động nối tiếp; hay dùng trong văn viết. Muốn rõ nghĩa thời gian, giữ liên từ: After leaving school, … / When asked, …
Các dạng phân từ
| Dạng | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| V-ing | chủ động, cùng lúc hoặc lý do | Feeling unwell, Nam stayed at home. |
| Having + V3 | chủ động, xảy ra trước | Having finished the report, she went home. |
| V3 | bị động | Built in 1890, the bridge is still in use. |
| Having been + V3 | bị động, xảy ra trước | Having been warned twice, he was dismissed. |
| Not + V-ing / Not having + V3 | phủ định | Not knowing the way, we used a map. |
| liên từ + V-ing / V3 | rõ nghĩa thời gian | When asked, she refused to comment. |
Given và lỗi treo chủ ngữ
- Given + danh từ / Given that + mệnh đề = xét đến, vì: Given the cost, the plan was dropped. Tương tự: Compared with…, Considering…
- Not đứng trước phân từ: Not having a car, …, không viết Having not a car.
- Lỗi treo chủ ngữ: phân từ luôn được hiểu theo chủ ngữ của mệnh đề chính. Walking to school, the rain started là sai (mưa không đi bộ) → Walking to school, I got caught in the rain.
Ví dụ
Feeling exhausted after the exam, Minh went straight to bed.
Mệt rã rời sau kỳ thi, Minh đi ngủ ngay.V-ing: lý do
Having lived in Da Nang for ten years, Anna knows the city very well.
Đã sống ở Đà Nẵng mười năm, Anna rất thông thạo thành phố.kéo dài trước → Having + V3
Built in the 1930s, the railway station is now a museum.
Được xây vào thập niên 1930, nhà ga nay là bảo tàng.V3: bị động
Not knowing anyone at the party, Hoa felt rather uncomfortable.
Không quen ai ở bữa tiệc, Hoa thấy khá ngại.Not + V-ing
Given the rising cost of housing, many young people delay buying a home.
Do giá nhà tăng, nhiều người trẻ hoãn mua nhà.Given = xét đến
Having been rejected by three universities, Tuan decided to study abroad.
Bị ba trường đại học từ chối, Tuấn quyết định đi du học.bị động, xảy ra trước
While travelling around Europe, I learned a lot about other cultures.
Khi đi khắp châu Âu, tôi học được nhiều về các nền văn hoá khác.liên từ + V-ing
When asked about the delay, the spokesperson declined to comment.
Khi được hỏi về sự chậm trễ, người phát ngôn từ chối bình luận.When + V3
Compared with rural areas, cities offer more job opportunities.
So với nông thôn, thành phố có nhiều cơ hội việc làm hơn.Compared with = so với
Having saved enough money, Ben finally bought his first car.
Để dành đủ tiền rồi, Ben cuối cùng cũng mua chiếc xe đầu tiên.để dành xong mới mua
Lỗi hay gặp
Sai: Walking along the beach, a big wave hit me.
Đúng: ✓ Walking along the beach, I was hit by a big wave.
Treo chủ ngữ: con sóng không đi bộ; chủ ngữ chính phải là I.
Sai: Writing in 1950, the novel is still popular.
Đúng: ✓ Written in 1950, the novel is still popular.
Tiểu thuyết được viết → V3.
Sai: Knowing not what to do, she called her mother.
Đúng: ✓ Not knowing what to do, she called her mother.
Not đứng trước phân từ.
Sai: Having finish my homework, I went out.
Đúng: ✓ Having finished my homework, I went out.
Having + V3.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
______ in 1911, the university is one of the oldest in the country.
- A. Founding
- B. Founded
- C. Having founded
Xem đáp ánẨn đáp án
Founded
Trường được thành lập → V3 Founded.
Câu 2 · Chọn đáp án
______ in Australia for six years, Lan speaks English with a slight Australian accent.
- A. Living
- B. Lived
- C. Having lived
Xem đáp ánẨn đáp án
Having lived
Sáu năm sống ở Úc là quãng đã qua, gây ra kết quả hiện tại → Having lived.
Câu 3 · Chọn đáp án
______ what time the shop closed, we arrived too late.
- A. Not knowing
- B. Knowing not
- C. Not known
Xem đáp ánẨn đáp án
Not knowing
Phủ định: Not + V-ing; chúng tôi không biết (chủ động).
Câu 4 · Chọn đáp án
Having finished the exam early, ______.
- A. the room was left quietly by Ben
- B. Ben left the room quietly
- C. the teacher allowed Ben to leave
Xem đáp ánẨn đáp án
Ben left the room quietly
Người làm xong bài là Ben → Ben phải là chủ ngữ mệnh đề chính; hai lựa chọn kia treo chủ ngữ.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
______ (give, nghĩa 'xét đến') the poor weather forecast, the organisers postponed the concert.
Xem đáp ánẨn đáp án
Given
Given + danh từ = xét đến.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
______ (not / have) a car, Nam has to take the bus to work every day.
Xem đáp ánẨn đáp án
Not having
Lý do ở hiện tại, phủ định → Not having.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
______ (complete) her degree in 2020, Hoa has been working as a nurse ever since.
Xem đáp ánẨn đáp án
Having completed
Tốt nghiệp năm 2020, trước việc đi làm → Having completed.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Bị kẹt xe, chúng tôi đến họp muộn.
late forstuck in traffic,we arrivedthe meeting
Xem đáp ánẨn đáp án
Stuck in traffic, we arrived late for the meeting.
V3 (stuck) chỉ trạng thái bị động, chủ ngữ chính là we.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Đọc xong báo cáo, giám đốc gọi cho chúng tôi.
called usthe report,the directorhaving read
Xem đáp ánẨn đáp án
Having read the report, the director called us.
Having + V3: đọc xong rồi mới gọi; người đọc là the director.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Having spend three hours on the problem, the students finally found the answer.
Xem đáp ánẨn đáp án
Having spend → Having spent
Having + V3: spend → spent.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học