Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

C1 · Giả định · Bài 11/21

The subjunctive – thức giả định (insist that he be, it is essential that)

Thức giả định sau insist, recommend, demand và it is essential / vital that: dùng V nguyên mẫu hoặc should + V cho mọi chủ ngữ, mọi thì.

Sau bài này bạn sẽ

  • dùng V nguyên mẫu hoặc should + V sau insist, demand, recommend, suggest… + that.
  • viết đúng mẫu it is essential / vital / crucial that + S + (should) + V.
  • chia đúng dạng phủ định (not + V) và bị động (be + V3) của thức giả định.

Thức giả định là gì?

Khi yêu cầu, đề nghị, nhấn mạnh sự cần thiết của một việc chưa xảy ra, văn trang trọng dùng V nguyên mẫu trong mệnh đề that, dù chủ ngữ là gì, thì của câu là gì:

  • The teacher insists that every student arrive on time. (không thêm -s)
  • It was essential that he be there. (không đổi thành was)

Anh-Anh hay dùng should + V với cùng nghĩa: It was essential that he should be there. Trong bài tập ở đây, cả hai cách đều đúng.

Các mẫu câu

MẫuCông thứcVí dụ
Động từ + thatinsist / demand / recommend / suggest / propose / request / require + that + S + (should) + VThey demanded that the manager apologise.
Tính từ + thatIt is essential / vital / crucial / imperative / important + that + S + (should) + VIt is vital that she rest.
Phủ địnhthat + S + not + V / should not + VHe asked that we not tell anyone.
Bị độngthat + S + be + V3 / should be + V3We recommend that the rule be changed.
Danh từ + thatthe recommendation / requirement / demand + that + S + VThere is a requirement that staff wear helmets.

Quy tắc chi tiết

  • Không thêm -s, không lùi thì: She recommended that he take a break.
  • Động từ be giữ be cho mọi chủ ngữ: that I be, that they be.
  • Phủ định: not đứng trước V, không dùng do: that he not be late (không viết be not, doesn't be).
  • Không dùng to hay will sau that: suggest that she go, không phải suggest her to go.
  • Khi insist nghĩa là “khẳng định một sự thật”, chia thì bình thường: He insisted that he was innocent.
  • Văn nói Anh-Anh đôi khi chia thì thường (insist that he goes), nhưng IELTS Writing nên dùng V nguyên mẫu hoặc should + V.

Ví dụ

  • The examiner insisted that every candidate leave their phone outside the room.

    Giám khảo yêu cầu mọi thí sinh để điện thoại ngoài phòng.leave, không leaves

  • It is essential that young people be taught how to manage money.

    Điều thiết yếu là người trẻ được dạy cách quản lý tiền.bị động: be + V3

  • Experts recommend that children spend no more than two hours a day on screens.

    Chuyên gia khuyên trẻ không dùng màn hình quá hai giờ mỗi ngày.recommend that

  • The workers demanded that their wages be raised in line with inflation.

    Công nhân đòi tăng lương theo lạm phát.bị động

  • It is vital that the government invest in affordable housing.

    Điều tối cần là chính phủ đầu tư vào nhà ở giá rẻ.invest, không invests

  • The doctor suggested that I should cut down on sugar.

    Bác sĩ khuyên tôi nên bớt ăn đường.should + V

  • It is important that students not rely entirely on online translators.

    Điều quan trọng là học sinh không dựa hẳn vào công cụ dịch.phủ định: not + V

  • The council has proposed that the old market be turned into a public library.

    Hội đồng đề xuất biến khu chợ cũ thành thư viện.propose that

  • Many parents request that schools offer more practical life skills.

    Nhiều phụ huynh đề nghị trường dạy thêm kỹ năng sống.request that

  • It is crucial that every citizen have access to basic healthcare.

    Điều cốt yếu là mọi người dân được tiếp cận y tế cơ bản.have, không has

Lỗi hay gặp

  • Sai: They suggested me to apply for the scholarship.

    Đúng: ✓ They suggested that I apply for the scholarship.

    suggest không đi với tân ngữ + to V; dùng that + S + (should) + V.

  • Sai: It is essential that every student will attend the first lecture.

    Đúng: ✓ It is essential that every student attend the first lecture.

    Không dùng will sau that; dùng V nguyên mẫu hoặc should attend.

  • Sai: The board asked that the report be not published.

    Đúng: ✓ The board asked that the report not be published.

    not đứng trước be.

  • Sai: The coach insisted on that we train every morning.

    Đúng: ✓ The coach insisted that we train every morning.

    insist on + danh từ / V-ing; trước mệnh đề that thì bỏ on.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    The doctor recommended that my father ______ the amount of salt in his diet.

    • A. reduce
    • B. to reduce
    • C. reducing
    Xem đáp ánẨn đáp án

    reduce

    recommend that + S + V nguyên mẫu (reduce). Không dùng to V hay V-ing sau that + chủ ngữ.

  2. Câu 2 · Điền vào chỗ trống

    It is essential that every passenger ______ (wear) a seatbelt during take-off.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    wear

    It is essential that + S + (should) + V: wear, không thêm -s.

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    The committee insisted that the report ______ rewritten before publication.

    • A. be
    • B. being
    • C. to be
    Xem đáp ánẨn đáp án

    be

    Bị động giả định: be + V3 cho mọi chủ ngữ.

  4. Câu 4 · Điền vào chỗ trống

    The teacher demanded that Minh ______ (not / use) his phone during the test.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    not use

    Phủ định: not + V (hoặc should not + V), không dùng doesn't / didn't.

  5. Câu 5 · Sắp xếp thành câu

    Điều quan trọng là mọi học sinh được đối xử công bằng.

    fairlybe treatedthatevery studentit is vital

    Xem đáp ánẨn đáp án

    It is vital that every student be treated fairly.

    It is vital that + S + be + V3.

  6. Câu 6 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    The landlord required that all tenants to pay the rent in advance.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    to pay → pay

    Sau that + chủ ngữ không dùng to V → pay / should pay.

  7. Câu 7 · Chọn đáp án

    It is imperative that the patient ______ alone tonight.

    • A. not be left
    • B. not to be left
    • C. be not left
    Xem đáp ánẨn đáp án

    not be left

    Phủ định bị động: not + be + V3. Không có to; not đứng trước be.

  8. Câu 8 · Điền vào chỗ trống

    My manager suggested that I ______ (take) a few days off after the project.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    take

    suggest that + S + (should) + V nguyên mẫu.

  9. Câu 9 · Sắp xếp thành câu

    Ban giám đốc yêu cầu hoãn cuộc họp.

    be postponedthe boardthe meetingrequestedthat

    Xem đáp ánẨn đáp án

    The board requested that the meeting be postponed.

    request that + S + be + V3; động từ chính ở quá khứ nhưng be giữ nguyên.

  10. Câu 10 · Chọn đáp án

    It is crucial that the data ______ carefully before the results are published.

    • A. be checked
    • B. to be checked
    • C. being checked
    Xem đáp ánẨn đáp án

    be checked

    It is crucial that + S + be + V3.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Viết he takes sau insist that có sai không?
Văn nói Anh-Anh đôi khi dùng như vậy, nhưng văn trang trọng dùng he take hoặc he should take. IELTS Writing nên chọn hai cách này.
Động từ chính ở quá khứ thì động từ sau that có lùi thì không?
Không. She insisted that he be there: be giữ nguyên dù insisted ở quá khứ.
Khi nào insist không dùng giả định?
Khi insist nghĩa là khẳng định một sự thật: He insisted that he had paid. Lúc này chia thì bình thường.

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện The subjunctive trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test