Sau bài này bạn sẽ
- sắp xếp được các từ chỉ mức độ từ yếu tới mạnh.
- phân biệt too (quá, gây vấn đề) với very (rất).
- dùng a bit / a little với tính từ mang nghĩa tiêu cực cho tự nhiên.
- bổ nghĩa cho so sánh hơn bằng much, far, a lot, a bit thay vì very.
Từ chỉ mức độ đứng trước tính từ
Muốn nói “rất”, “khá”, “hơi”, “cực kỳ”, ta đặt một từ chỉ mức độ (thường là trạng từ) ngay trước tính từ: very hot, quite cheap, a bit tired, extremely useful.
Vị trí này giống tiếng Việt (“rất nóng”), nhưng tiếng Anh không dùng very với mọi tính từ và không dùng very trước so sánh hơn. Bài này chỉ ra những chỗ hay sai đó.
Thang mức độ (từ yếu tới mạnh)
| Mức | Từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| không mấy | not very | The film was not very good. |
| hơi (thường tiêu cực) | a bit, a little, slightly | I'm a bit tired today. |
| khá | quite, fairly, pretty (thân mật), rather | The test was quite easy. |
| rất | very, really, so | Hoi An is really beautiful. |
| cực kỳ | extremely, incredibly | The traffic is extremely bad at 6 p.m. |
| quá (gây vấn đề) | too | This bag is too heavy to carry. |
Too khác very
very chỉ nói mức độ cao: The soup is very hot. (rất nóng, có thể vẫn ăn được).
too nghĩa là vượt quá mức cần, nên có vấn đề: The soup is too hot to eat. (nóng quá, không ăn được). Thường đi với to V hoặc for somebody: This book is too difficult for me.
Người Việt hay dùng too để khen (“too beautiful”) theo nghĩa “quá đẹp”. Trong tiếng Anh, khen thì dùng so / really / very: Your dress is so beautiful!
Quite, pretty, rather và a bit
- quite trong tiếng Anh-Anh thường nghĩa là “khá”: The hotel was quite nice. (khá ổn, chưa xuất sắc). Trật tự với cụm danh từ: quite a long trip (quite đứng trước a).
- pretty giống quite nhưng thân mật, dùng nhiều khi nói: The exam was pretty hard.
- rather hay đi với nghĩa tiêu cực hoặc bất ngờ: It's rather cold for May.
- a bit / a little hợp với tính từ tiêu cực: I'm a bit worried. Với tính từ tích cực, nói quite good sẽ tự nhiên hơn “a bit good”.
Bổ nghĩa cho so sánh hơn: much, far, a lot, a bit
Trước tính từ so sánh hơn, không dùng very. Dùng:
- much / far / a lot = hơn nhiều: Da Lat is much cooler than Saigon.
- a bit / a little / slightly = hơn một chút: This phone is a bit cheaper.
- even = thậm chí còn hơn: The second test was even harder.
Với so sánh nhất, dùng by far hoặc easily: It's by far the best restaurant in town.
So + tính từ, such + cụm danh từ
so đứng trước tính từ đứng một mình: The weather was so hot.
such đứng trước cụm danh từ có tính từ: It was such a hot day. / They are such friendly people. Không nói “so a hot day” hay “such hot”.
Ví dụ
I'm a bit nervous about the speaking test.
Tôi hơi lo về bài thi nói.a bit + tính từ tiêu cực.
The food in Hue is really spicy.
Đồ ăn Huế cay thật.
This room is too small for four people.
Phòng này quá nhỏ cho bốn người.too = vượt quá mức.
The test was quite easy, so I finished early.
Bài kiểm tra khá dễ nên tôi làm xong sớm.
Hanoi is much colder than Saigon in winter.
Mùa đông Hà Nội lạnh hơn Sài Gòn nhiều.much + so sánh hơn.
My new flat is a little bigger than the old one.
Căn hộ mới của tôi rộng hơn căn cũ một chút.
It was such a long journey.
Đó là một chuyến đi thật dài.such a + tính từ + danh từ.
The view from the top was so beautiful.
Cảnh từ trên đỉnh đẹp quá.
The film wasn't very interesting.
Bộ phim không hay lắm.not very = không mấy.
Exercise is extremely important for older people.
Tập thể dục cực kỳ quan trọng với người lớn tuổi.
Lỗi hay gặp
Sai: Your dress is too beautiful!
Đúng: ✓ Your dress is so beautiful!
too nghĩa là quá mức, gây vấn đề; khen thì dùng so / really / very.
Sai: Ho Chi Minh City is very bigger than Hue.
Đúng: ✓ Ho Chi Minh City is much bigger than Hue.
Trước so sánh hơn dùng much / far / a lot, không dùng very.
Sai: It was so a nice day.
Đúng: ✓ It was such a nice day.
Trước a + tính từ + danh từ dùng such, không dùng so.
Sai: The test was a bit easy.
Đúng: ✓ The test was quite easy.
a bit hợp với tính từ tiêu cực; với tính từ tích cực dùng quite / fairly.
Sai: It was a quite long trip.
Đúng: ✓ It was quite a long trip.
quite đứng trước a: quite a long trip.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
This coffee is ______ hot to drink. Wait a minute.
- A. very
- B. too
- C. so
Xem đáp ánẨn đáp án
too
Có to drink, nghĩa “nóng quá không uống được” → too.
Câu 2 · Chọn đáp án
Da Lat is ______ cooler than Nha Trang.
- A. very
- B. much
- C. too
Xem đáp ánẨn đáp án
much
Trước so sánh hơn cooler dùng much.
Câu 3 · Chọn đáp án
It was ______ a boring film that I fell asleep.
- A. so
- B. such
- C. too
Xem đáp ánẨn đáp án
such
Trước a + tính từ + danh từ dùng such.
Câu 4 · Chọn đáp án
I'm ______ tired. I didn't sleep well last night.
- A. a bit
- B. a bit of
- C. too much
Xem đáp ánẨn đáp án
a bit
a bit + tính từ tiêu cực: a bit tired.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
The new phone is ______ (một chút) more expensive than the old one.
Xem đáp ánẨn đáp án
a bit
Hơn một chút trước so sánh hơn: a bit / a little / slightly more expensive.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
The weather was ______ hot that we stayed inside all day.
Xem đáp ánẨn đáp án
so
so + tính từ đứng một mình (+ that).
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
It's by ______ the best bánh mì in the city.
Xem đáp ánẨn đáp án
far
by far + so sánh nhất = hơn hẳn.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Bài kiểm tra thứ hai thậm chí còn khó hơn.
even harderthe second testwas
Xem đáp ánẨn đáp án
The second test was even harder.
even + so sánh hơn.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Đó là một chuyến đi khá dài.
wasquiteita long trip
Xem đáp ánẨn đáp án
It was quite a long trip.
quite đứng trước a.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Your new haircut is too nice! I love it.
Xem đáp ánẨn đáp án
too nice! → so nice!
Khen dùng so / really / very; too mang nghĩa quá mức, tiêu cực.
Câu 11 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
My brother is very taller than me.
Xem đáp ánẨn đáp án
very taller → much taller
Trước so sánh hơn dùng much / far / a lot.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học