Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

A1 · Mạo từ · Bài 7/19

A, an & the – mạo từ a, an, the

Khi nào dùng a, an, the hay không dùng mạo từ; chọn a hay an theo âm đầu (an hour, a university) và các cụm quen như go to school.

Sau bài này bạn sẽ

  • dùng a / an trước danh từ đếm được số ít khi nhắc lần đầu hoặc nói nghề nghiệp.
  • chọn a hay an theo âm đầu, không theo chữ cái: an hour, a university.
  • dùng the cho vật đã biết hoặc duy nhất, và bỏ mạo từ khi nói chung chung.

Mạo từ là gì, vì sao người Việt hay quên

Tiếng Việt không có mạo từ, nên người Việt hay nói I live in big city. Trong tiếng Anh, danh từ đếm được số ít không đứng trơ một mình: phía trước phải có a / an, the hoặc một từ như my, this.

  • a / an nghĩa là "một", dùng cho người hoặc vật chưa xác định: nhắc lần đầu, hoặc một cái bất kỳ. Chỉ đi với danh từ đếm được số ít: a phone, an egg.
  • the dùng khi người nghe biết rõ bạn nói tới cái nào. Đi được với mọi loại danh từ: the phone, the phones, the water.
  • Không mạo từ khi nói chung về danh từ số nhiều hoặc không đếm được: I like dogs. Coffee is expensive here.

Bốn lựa chọn và khi nào dùng

Mạo từDùng khiVí dụ
amột, chưa xác định; trước âm phụ âmI have a bike. She is a nurse.
annhư a, nhưng trước âm nguyên âman apple, an hour, an old car
theđã nhắc, cả hai cùng biết, duy nhấtThe bike is red. Close the door. the sun
không mạo từnói chung (số nhiều, không đếm được); tên người, thành phố, phần lớn tên nước; bữa ăn, môn học, môn thể thaoCats are cute. I love music. Lan lives in Hue. We play football.

A hay an: nghe âm, không nhìn chữ

Chọn a hay an theo âm đầu của từ đứng ngay sau, không theo chữ cái đầu.

  • Âm nguyên âm → an: an apple, an egg, an orange, an umbrella.
  • h câm (không đọc) → an: an hour (đọc /ˈaʊə/).
  • Chữ u đọc /juː/ (như "diu") → a: a university, a uniform.
  • Có tính từ đứng trước danh từ thì nhìn âm đầu của tính từ: an old house, nhưng a big apple.

Ví dụ chọn a / an

TừÂm đầuMạo từ
egg, idea, orangenguyên âman egg, an idea, an orange
hourh câm, âm /aʊ/an hour
university, uniform/j/ (phụ âm)a university, a uniform
house, hotel/h/ có đọca house, a hotel
old car, easy testtính từ bắt đầu bằng nguyên âman old car, an easy test

Khi nào dùng the, khi nào bỏ mạo từ

Dùng the khi:

  • Nhắc lại vật đã nói: I have a cat and a dog. The cat is black.
  • Cả người nói và người nghe đều biết là cái nào: Please close the door. (cửa của phòng này)
  • Chỉ có một: the sun, the moon, the sky, the capital of Viet Nam.

Không dùng mạo từ trong các cụm quen: go to school (đi học), go to bed, at home, by bus, have breakfast / lunch / dinner, play football / badminton, và trước tên môn học: I study English.

Tên hầu hết các nước không có the (Viet Nam, Japan); vài ngoại lệ hay gặp: the UK, the USA, the Philippines.

Ví dụ

  • I have a brother and a sister.

    Tôi có một anh trai và một chị gái.Nhắc lần đầu, số ít → a.

  • My brother is a doctor.

    Anh trai tôi là bác sĩ.Nói nghề nghiệp → a.

  • She eats an orange every morning.

    Sáng nào cô ấy cũng ăn một quả cam.orange bắt đầu bằng âm nguyên âm → an.

  • I study English for an hour every day.

    Mỗi ngày tôi học tiếng Anh một tiếng.h câm → an hour.

  • Hoa studies at a university in Hue.

    Hoa học ở một trường đại học tại Huế.university đọc /juː/ → a.

  • We have a cat. The cat sleeps all day.

    Nhà tôi có một con mèo. Con mèo ngủ cả ngày.Lần đầu a, lần sau the.

  • The sun is very hot today.

    Hôm nay mặt trời rất gắt.Chỉ có một → the.

  • Ha Noi is the capital of Viet Nam.

    Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.Tên thành phố, tên nước không có mạo từ; thủ đô chỉ có một → the.

  • I like coffee, but I don't like tea.

    Tôi thích cà phê, nhưng không thích trà.Nói chung, không đếm được → không mạo từ.

  • Dogs are friendly animals.

    Chó là loài vật thân thiện.Nói chung về cả loài, số nhiều → không mạo từ.

  • Minh goes to school by bus.

    Minh đi học bằng xe buýt.Cụm quen go to school, by bus.

  • Lan plays badminton after school.

    Lan chơi cầu lông sau giờ học.Môn thể thao → không mạo từ.

Lỗi hay gặp

  • Sai: My father is doctor.

    Đúng: ✓ My father is a doctor.

    Nói nghề nghiệp của một người phải có a / an trước danh từ chỉ nghề. Tiếng Việt không cần, nên người Việt hay quên.

  • Sai: I eat a apple every day.

    Đúng: ✓ I eat an apple every day.

    Apple bắt đầu bằng âm nguyên âm nên dùng an.

  • Sai: She studies at an university.

    Đúng: ✓ She studies at a university.

    University đọc /juː/, bắt đầu bằng âm phụ âm /j/, nên dùng a dù chữ đầu là u.

  • Sai: The life in a big city is busy.

    Đúng: ✓ Life in a big city is busy.

    Nói chung về cuộc sống (danh từ không đếm được) thì không dùng the.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    My mother works in a hospital. She is ______ nurse.

    • A. a
    • B. an
    • C. the
    Xem đáp ánẨn đáp án

    a

    Nói nghề nghiệp → a. Nurse bắt đầu bằng âm phụ âm /n/ nên không dùng an; bệnh viện có nhiều y tá nên không dùng the.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    I eat ______ egg for breakfast every day.

    • A. a
    • B. an
    • C. the
    Xem đáp ánẨn đáp án

    an

    Một quả trứng bất kỳ, egg bắt đầu bằng âm nguyên âm → an. Chưa nhắc trước nên không dùng the.

  3. Câu 3 · Điền vào chỗ trống

    We have ______ hour for lunch. (a, an)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    an

    Chữ h trong hour không đọc, từ bắt đầu bằng âm nguyên âm → an hour.

  4. Câu 4 · Điền vào chỗ trống

    I have a dog and a cat. ______ dog is very old. (a, the)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    The

    Con chó đã được nhắc ở câu trước, người nghe biết là con nào → the.

  5. Câu 5 · Chọn đáp án

    Look at ______ moon! It's so bright tonight.

    • A. a
    • B. the
    • C. (không dùng mạo từ)
    Xem đáp ánẨn đáp án

    the

    Mặt trăng chỉ có một → the moon. Moon là danh từ đếm được số ít nên không thể bỏ mạo từ.

  6. Câu 6 · Sắp xếp thành câu

    Hoa là sinh viên đại học.

    universityisstudentHoaa

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Hoa is a university student.

    University đọc /juː/ → a university student (không phải an).

  7. Câu 7 · Sắp xếp thành câu

    Nam có một chiếc xe đạp cũ.

    bikehasanNamold

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Nam has an old bike.

    Mạo từ đứng trước tính từ old; old bắt đầu bằng âm nguyên âm → an old bike.

  8. Câu 8 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    My brother is engineer in Ho Chi Minh City.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    engineer → an engineer

    Nói nghề nghiệp phải có mạo từ; engineer bắt đầu bằng âm nguyên âm → an engineer.

  9. Câu 9 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    She plays the football every Saturday.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    the football → football

    Môn thể thao không dùng mạo từ: play football, play badminton.

  10. Câu 10 · Chọn đáp án

    I love ______ music, especially pop and rock.

    • A. a
    • B. the
    • C. (không dùng mạo từ)
    Xem đáp ánẨn đáp án

    (không dùng mạo từ)

    Nói chung về âm nhạc (không đếm được, không chỉ bản nhạc cụ thể nào) → không dùng mạo từ. A không đi với danh từ không đếm được.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Chọn a hay an dựa vào chữ cái hay âm?
Dựa vào âm đầu của từ đứng ngay sau. Vì vậy nói an hour (h câm) nhưng a university (u đọc /juː/).
Khi nào không dùng mạo từ?
Khi nói chung về danh từ số nhiều hoặc không đếm được (I like cats, Water is important), trước tên người, thành phố, phần lớn tên nước, và trong các cụm quen như go to school, at home, have lunch.
Đã có my, this thì còn cần a hay the không?
Không. My, your, this, that… đã thay chỗ mạo từ, nên nói my car, this car, không nói the my car hay a this car.

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện A, an & the trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test