Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

A1 · Từ loại · Bài 6/19

This, that, these, those – từ chỉ định

Dùng đúng this, that, these, those theo khoảng cách gần / xa và số ít / số nhiều, kèm cách giới thiệu người và hỏi What's this?

Sau bài này bạn sẽ

  • chọn đúng this / that / these / those theo gần hay xa, một hay nhiều.
  • chia đúng động từ be đi kèm: this is, these are.
  • giới thiệu người (This is my friend…) và hỏi đáp What's this? / What are these?

Gần hay xa, một hay nhiều

Từ chỉ định giúp người nghe biết bạn đang nói về vật hay người nào. Chọn từ theo hai câu hỏi:

  • Gần hay xa người nói? Gần (cầm trên tay, ngay cạnh, here) dùng this / these. Xa (đằng kia, over there) dùng that / those.
  • Một hay nhiều? Danh từ số ít và danh từ không đếm được dùng this / that: this book, that water. Danh từ số nhiều dùng these / those: these books, those shoes.

Từ chỉ định có thể đứng trước danh từ (This bag is heavy.) hoặc đứng một mình thay cho danh từ (This is heavy.).

Bảng từ chỉ định

DạngGần (này)Xa (kia, đó)
Số ít / không đếm đượcthis: this phone, this ricethat: that house, that music
Số nhiềuthese: these phonesthose: those houses
Với beThis is… / These are…That is (That's)… / Those are…
Câu hỏiWhat's this? / What are these?What's that? / What are those?
Trả lờiIt's a pen. / They're pens.It's a bank. / They're birds.

Quy tắc cần nhớ

  • Động từ hợp số: this / that + is, these / those + are. Danh từ đi sau cũng phải khớp: these books, không nói these book.
  • Viết tắt: chỉ có that's (= that is). Không viết this's, these're, those're.
  • Trả lời câu hỏi: hỏi bằng this / that thì trả lời bằng it, hỏi bằng these / those thì trả lời bằng they: What are these? They're lychees.
  • Giới thiệu người: dùng This is…, không dùng he / she: Mum, this is my friend Ben. Khi gọi điện tự giới thiệu: Hello, this is Lan.
  • Danh từ luôn số nhiều như jeans, trousers, glasses (kính) đi với these / those: these jeans.
  • Phát âm: this đọc âm /ɪ/ ngắn, these đọc âm /iː/ dài và kết thúc bằng /z/. Người Việt hay đọc hai từ giống nhau, người nghe sẽ không biết bạn nói một hay nhiều.

Ví dụ

  • This is my new laptop.

    Đây là laptop mới của tôi.Gần, một vật → this is.

  • That building is the city library.

    Toà nhà kia là thư viện thành phố.Xa, một toà nhà → that.

  • These books are for my English class.

    Mấy quyển sách này dùng cho lớp tiếng Anh của tôi.Gần, nhiều → these + are.

  • Those children over there are my cousins.

    Mấy đứa trẻ đằng kia là em họ tôi.over there + số nhiều → those.

  • Mum, this is my friend Ben.

    Mẹ ơi, đây là bạn con, Ben.Giới thiệu người → this is.

  • Hello, this is Lan. Is Minh there?

    A lô, Lan đây. Minh có ở đó không ạ?Tự giới thiệu khi gọi điện.

  • This rice is very good.

    Cơm này rất ngon.Danh từ không đếm được → this.

  • What's that? It's a new café.

    Cái kia là gì? Đó là một quán cà phê mới.Hỏi that → trả lời it.

  • Are these your glasses? Yes, they are.

    Đây có phải kính của bạn không? Đúng vậy.glasses luôn số nhiều → these, they.

  • I'm very busy this week.

    Tuần này tôi rất bận.this + thời gian hiện tại.

  • That's a good idea!

    Ý đó hay đấy!that chỉ điều người kia vừa nói.

Lỗi hay gặp

  • Sai: This books are new.

    Đúng: ✓ These books are new.

    Books là số nhiều nên phải dùng these, không dùng this.

  • Sai: Those shoes is expensive.

    Đúng: ✓ Those shoes are expensive.

    Those + danh từ số nhiều đi với are.

  • Sai: This's my bag.

    Đúng: ✓ This is my bag.

    Không có dạng viết tắt this's. Chỉ that is mới viết tắt được thành that's.

  • Sai: Lan, he is my friend Tom.

    Đúng: ✓ Lan, this is my friend Tom.

    Khi giới thiệu một người với người khác, tiếng Anh dùng This is…, không dùng he / she.

  • Sai: I like this jeans.

    Đúng: ✓ I like these jeans.

    Jeans luôn ở dạng số nhiều (dù chỉ một chiếc) nên đi với these / those.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    ______ apples here are very sweet.

    • A. This
    • B. These
    • C. Those
    Xem đáp ánẨn đáp án

    These

    Apples số nhiều và ở gần (here) → these. This dùng cho số ít; those dùng cho vật ở xa.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    Can you see ______ man over there? He's my uncle.

    • A. this
    • B. that
    • C. these
    Xem đáp ánẨn đáp án

    that

    Một người, ở xa (over there) → that. This là gần; these là số nhiều.

  3. Câu 3 · Điền vào chỗ trống

    ______ shoes are new. (this)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    These

    Shoes là số nhiều → đổi this thành these.

  4. Câu 4 · Điền vào chỗ trống

    Who are ______ people over there? (that)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    those

    People là số nhiều, ở xa → đổi that thành those.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    Mum, ______ my friend Anna. (this, be)

    Xem đáp ánẨn đáp án

    this is

    Giới thiệu người → This is… Không viết tắt this's.

  6. Câu 6 · Sắp xếp thành câu

    Những cái túi kia rất đắt.

    expensivebagsverythoseare

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Those bags are very expensive.

    Those đứng trước danh từ số nhiều bags, động từ là are.

  7. Câu 7 · Sắp xếp thành câu

    Những cái này là gì?

    thesewhatare

    Xem đáp ánẨn đáp án

    What are these?

    Hỏi về nhiều vật ở gần: What are these? Trả lời: They're…

  8. Câu 8 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    This flowers are beautiful.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    This → These

    Flowers là số nhiều, động từ are → These (gần) hoặc Those (xa). This chỉ dùng cho số ít.

  9. Câu 9 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    Look at that children over there.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    that → those

    Children là số nhiều, ở xa (over there) → those children.

  10. Câu 10 · Chọn đáp án

    (On the phone) Hello, ______ is Minh. Can I speak to Lan, please?

    • A. this
    • B. these
    • C. that
    Xem đáp ánẨn đáp án

    this

    Tự giới thiệu mình khi gọi điện → this is + tên. These là số nhiều; that không dùng để nói về chính mình.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng this, khi nào dùng that?
This cho vật ở gần bạn (trên tay, ngay cạnh), that cho vật ở xa (đằng kia). Với số nhiều, dùng these và those theo cùng cách.
Có viết tắt this's, these're không?
Không. Chỉ that is được viết tắt thành that's. This is, these are, those are luôn viết đầy đủ.
Hỏi What's this? thì trả lời thế nào?
Trả lời bằng it: What's this? It's a pen. Hỏi What are these? thì trả lời bằng they: They're pens.

Bài ngữ pháp liên quan

Đọc thêm trên blog The Real IELTS

Luyện This, that, these, those trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test