Sau bài này bạn sẽ
- dùng đúng 7 tính từ sở hữu my, your, his, her, its, our, their trước danh từ.
- chọn đúng his hay her theo người sở hữu, không nhầm its với it's.
- viết đúng 's và s' sau danh từ: Lan's bag, my parents' house, the children's room.
Tính từ sở hữu: nói cái gì là của ai
Tiếng Việt nói sách của tôi: vật đứng trước, người sở hữu đứng sau. Tiếng Anh làm ngược lại: từ chỉ người sở hữu đứng trước danh từ: my book (sách của tôi).
- Mỗi đại từ chủ ngữ có một tính từ sở hữu riêng: I → my, you → your, he → his, she → her, it → its, we → our, they → their.
- Tính từ sở hữu luôn đi kèm một danh từ ngay sau nó: her phone, our teacher.
- Tính từ sở hữu không đổi theo danh từ: một quyển hay nhiều quyển vẫn là my book, my books (không có mys).
Bảng tính từ sở hữu
| Đại từ chủ ngữ | Tính từ sở hữu | Ví dụ |
|---|---|---|
| I | my (của tôi) | My bag is blue. |
| you | your (của bạn, của các bạn) | Is this your pen? |
| he | his (của anh ấy) | His sister is a nurse. |
| she | her (của cô ấy) | Her son is five. |
| it | its (của nó, cho con vật, đồ vật) | The dog loves its toy. |
| we | our (của chúng tôi) | Our class is small. |
| they | their (của họ) | Their house is new. |
His hay her? Its hay it's?
His / her chọn theo người sở hữu, không theo đồ vật hay người được nhắc tới. Tom loves his mother. (Tom là nam nên dùng his, dù mẹ là nữ.) Lan loves her father. (Lan là nữ nên dùng her.)
Its (không có dấu nháy) là tính từ sở hữu: The cat is in its box. Còn it's là viết tắt của it is: It's cold today. Mẹo: thử thay bằng it is; nếu câu vẫn đúng thì viết it's.
Cũng đừng nhầm their (của họ) với there (ở đó) và they're (= they are): ba từ đọc gần giống nhau.
Danh từ + 's hoặc s'
Muốn nói đồ vật của một người cụ thể (Lan, mẹ tôi, giáo viên…), thêm 's vào sau danh từ chỉ người đó. Thứ tự vẫn ngược với tiếng Việt: Lan's bag = cặp của Lan.
- Danh từ số ít: thêm 's: my mother's job, the teacher's desk.
- Danh từ số nhiều tận cùng bằng -s: chỉ thêm dấu nháy ': my parents' house (nhà của bố mẹ tôi), the students' books.
- Danh từ số nhiều không tận cùng bằng -s (children, men, women, people): thêm 's: the children's room, women's shoes.
- Tên riêng tận cùng bằng s: viết James's hoặc James' đều được.
Lưu ý: 's còn là viết tắt của is. Lan's a nurse. = Lan is a nurse. Sau 's có danh từ (Lan's bag) thì là sở hữu.
Cách thêm 's và s'
| Người sở hữu | Cách viết | Ví dụ |
|---|---|---|
| một người (tên, danh từ số ít) | + 's | Minh's car, my sister's room |
| nhiều người (số nhiều có -s) | + ' | my parents' car, the boys' room |
| số nhiều bất quy tắc | + 's | the children's toys, people's ideas |
| hai lớp sở hữu | tính từ sở hữu + danh từ + 's | my friend's dog, our teacher's name |
Ví dụ
My name is Lan, and this is my brother, Minh.
Tên tôi là Lan, còn đây là anh trai tôi, Minh.I → my, đứng trước danh từ.
Her father is a doctor in Hue.
Bố của cô ấy là bác sĩ ở Huế.Người sở hữu là nữ → her.
Tom loves his job.
Tom yêu công việc của anh ấy.Tom là nam → his.
Our school has a big library.
Trường chúng tôi có một thư viện lớn.we → our.
The cat has its own bed.
Con mèo có giường riêng của nó.its không có dấu nháy.
Is this your umbrella?
Đây có phải ô của bạn không?you → your.
Nam's sister works in a bank.
Chị gái của Nam làm ở ngân hàng.Một người → 's.
My parents' house is near the sea.
Nhà bố mẹ tôi ở gần biển.parents đã có -s → chỉ thêm '.
The children's books are on the top shelf.
Sách của bọn trẻ ở trên kệ cao nhất.children không có -s → 's.
In big cities, people's lives are very busy.
Ở thành phố lớn, cuộc sống của mọi người rất bận rộn.people → people's.
Our teacher's name is Ms Hoa.
Tên cô giáo của chúng tôi là cô Hoa.our teacher + 's + name.
Hoa's a nurse.
Hoa là y tá.Ở đây 's = is, không phải sở hữu.
Lỗi hay gặp
Sai: This is the bag of Lan.
Đúng: ✓ This is Lan's bag.
Dịch từng chữ "cặp của Lan" thành "the bag of Lan" là không tự nhiên. Với người, dùng 's và đặt người sở hữu lên trước.
Sai: Lan lives with his parents.
Đúng: ✓ Lan lives with her parents.
His / her chọn theo người sở hữu. Lan là nữ nên dùng her.
Sai: The dog is wet. It's fur is dirty.
Đúng: ✓ The dog is wet. Its fur is dirty.
It's = it is. Tính từ sở hữu của it là its, không có dấu nháy.
Sai: My parent's house is big.
Đúng: ✓ My parents' house is big.
Bố mẹ là hai người, danh từ số nhiều parents đã có -s nên chỉ thêm dấu nháy sau s.
Sai: This is my friend car.
Đúng: ✓ This is my friend's car.
Thiếu 's thì "my friend car" không mang nghĩa "xe của bạn tôi". Phải thêm 's sau friend.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
Tom is my cousin. ______ car is red.
- A. He
- B. His
- C. Him
Xem đáp ánẨn đáp án
His
Trước danh từ car cần tính từ sở hữu. Tom là nam → His. He là đại từ chủ ngữ, him là đại từ tân ngữ, không đứng trước danh từ.
Câu 2 · Chọn đáp án
Lan and Hoa are sisters. ______ mother is a nurse.
- A. Their
- B. There
- C. They
Xem đáp ánẨn đáp án
Their
Lan và Hoa là hai người → they → their (của họ). There nghĩa là "ở đó", they là chủ ngữ.
Câu 3 · Điền vào chỗ trống
I have a cat. ______ name is Mimi. (it)
Xem đáp ánẨn đáp án
Its
Tính từ sở hữu của it là its (không dấu nháy). It's = it is, sai ở đây.
Câu 4 · Điền vào chỗ trống
Excuse me, is this ______ phone? (Minh)
Xem đáp ánẨn đáp án
Minh's
Một người sở hữu (Minh) → thêm 's: Minh's phone = điện thoại của Minh.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
My ______ room is very big. (parents)
Xem đáp ánẨn đáp án
parents'
Parents là số nhiều đã có -s → chỉ thêm dấu nháy: parents'. Không viết parents's.
Câu 6 · Sắp xếp thành câu
Tên tôi là Anna.
isAnnanamemy
Xem đáp ánẨn đáp án
My name is Anna.
My đứng ngay trước danh từ name. Câu thường gặp nhất là My name is Anna; Anna is my name cũng đúng.
Câu 7 · Sắp xếp thành câu
Đây là văn phòng của thầy giáo.
officethisteacher'sisthe
Xem đáp ánẨn đáp án
This is the teacher's office.
Người sở hữu + 's đứng trước vật: the teacher's office (văn phòng của thầy giáo).
Câu 8 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Hoa is a doctor, and his husband is a teacher.
Xem đáp ánẨn đáp án
his husband → her husband
Người sở hữu là Hoa (nữ) → her husband. Chọn his / her theo người sở hữu, không theo người chồng.
Câu 9 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai.
Nam and his sister often visit theirs grandparents on Sundays.
Xem đáp ánẨn đáp án
theirs grandparents → their grandparents
Trước danh từ grandparents dùng tính từ sở hữu their. Theirs là đại từ sở hữu, đứng một mình, không có danh từ theo sau.
Câu 10 · Chọn đáp án
There are 30 students in my class. The ______ books are on the shelf.
- A. student's
- B. students'
- C. students's
Xem đáp ánẨn đáp án
students'
Sách của nhiều học sinh → students (số nhiều có -s) + dấu nháy = students'. Student's là của một học sinh; students's sai chính tả.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học