Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

A1 · Cấu trúc câu · Bài 18/19

There is / There are – there is / There are

Dùng there is / there are để nói ở đâu có cái gì: chọn is hay are, phủ định, câu hỏi, đi với a / an, some, any và lỗi người Việt hay mắc.

Sau bài này bạn sẽ

  • dùng there is / there are để nói ở một nơi có cái gì, có bao nhiêu.
  • chọn đúng is hay are theo danh từ theo sau (số ít, số nhiều, không đếm được).
  • viết đúng câu phủ định, câu hỏi và trả lời ngắn với there is / there are.

There is / There are dùng khi nào?

Khi muốn nói “ở đâu đó có cái gì”, tiếng Anh dùng there is / there are. Chữ there ở đây không có nghĩa “ở đó”; nó chỉ giữ chỗ chủ ngữ.

  • There is a market near my house. = Gần nhà tôi có một cái chợ.
  • There are two lifts in this building. = Toà nhà này có hai thang máy.

Đừng dịch chữ “có” thành have / has khi nói nơi chốn có vật gì: In my room has a bed. là sai, phải nói There is a bed in my room. Have / has cần chủ ngữ là người hoặc vật sở hữu: My room has a big window.

Công thức

Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng định – số ítThere is (There's) + a / an + danh từ số ítThere is a bakery on this street.
Khẳng định – không đếm đượcThere is (There's) + (some) + danh từ không đếm đượcThere is some coffee in the cup.
Khẳng định – số nhiềuThere are + (some / số đếm) + danh từ số nhiềuThere are some kids in the yard.
Phủ định – số ít / không đếm đượcThere isn't + a / an / any + danh từThere isn't a garden. / There isn't any rain.
Phủ định – số nhiềuThere aren't + any + danh từ số nhiềuThere aren't any taxis at the airport.
Nghi vấnIs there…? / Are there…?Is there a toilet on this floor?
Trả lời ngắnYes, there is. / No, there isn't. / Yes, there are. / No, there aren't.Are there any seats? – No, there aren't.
Hỏi số lượngHow many + danh từ số nhiều + are there…?How many floors are there?

Quy tắc chi tiết

  • Chọn is hay are theo danh từ đứng sau: số ít hoặc không đếm được → is; số nhiều → are. There is some juice. (juice không đếm được) nhưng There are some oranges.
  • Rút gọn: there is → there's. There are không rút gọn khi viết (dạng there're chỉ nghe thấy khi nói nhanh). Câu trả lời ngắn khẳng định không rút gọn: Yes, there is. (không viết Yes, there's.)
  • Some / any: câu khẳng định dùng some; câu phủ định và câu hỏi dùng any: Are there any questions?
  • No = not any hoặc not a: There is no milk. = There isn't any milk. Không dùng hai từ phủ định cùng lúc (There isn't no milk là sai).
  • Nơi chốn thường đứng cuối câu: There is a cat on the sofa.
  • There is hay It is? Lần đầu nhắc tới một vật thì dùng there is; nói tiếp về vật đó thì dùng it: There is a café near my office. It is very small.

Ví dụ

  • There is a bookshop next to my school.

    Cạnh trường tôi có một hiệu sách.Danh từ số ít, dùng is + a.

  • There are four people in my family.

    Gia đình tôi có bốn người.People là danh từ số nhiều nên dùng are.

  • There is some rice in the pot.

    Trong nồi có một ít cơm.Rice không đếm được nên dùng is, dù có some.

  • There isn't a lift in this building.

    Toà nhà này không có thang máy.Phủ định số ít: isn't + a.

  • There aren't any clouds in the sky today.

    Hôm nay trời không có mây.Phủ định số nhiều đi với any.

  • There is no time for breakfast this morning.

    Sáng nay không có thời gian ăn sáng.No = not any, động từ để khẳng định is.

  • Is there a bank near here? – Yes, there is.

    Gần đây có ngân hàng không? – Có.Câu hỏi đảo is lên trước there.

  • Are there any good cafés in your hometown? – Yes, there are a lot.

    Quê bạn có quán cà phê nào ngon không? – Có, nhiều lắm.Câu hỏi số nhiều dùng are there + any.

  • How many students are there in your class? – There are thirty.

    Lớp bạn có bao nhiêu học sinh? – Có ba mươi bạn.How many + danh từ số nhiều + are there.

  • There's a new restaurant on Tran Phu Street. It's very popular.

    Trên đường Trần Phú có một nhà hàng mới. Nó rất đông khách.Giới thiệu lần đầu bằng there's, nói tiếp bằng it.

Lỗi hay gặp

  • Sai: In my city has many parks.

    Đúng: ✓ There are many parks in my city.

    Dịch từng chữ “Ở thành phố tôi có…”. Nói nơi chốn có vật gì phải dùng there is / there are, không dùng has với chủ ngữ là cụm chỉ nơi chốn.

  • Sai: There is two bathrooms in our house.

    Đúng: ✓ There are two bathrooms in our house.

    Bathrooms là danh từ số nhiều nên dùng are.

  • Sai: There are some water in the bottle.

    Đúng: ✓ There is some water in the bottle.

    Water không đếm được, luôn đi với is, kể cả khi có some phía trước.

  • Sai: There are any shops near my house.

    Đúng: ✓ There aren't any shops near my house.

    Any dùng trong câu phủ định và câu hỏi; câu khẳng định dùng some.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    There ______ a big park near my house.

    • A. is
    • B. are
    • C. have
    Xem đáp ánẨn đáp án

    is

    A big park là số ít nên dùng there is. Are cho số nhiều; have không đi sau there.

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    There ______ three bedrooms in our flat.

    • A. has
    • B. is
    • C. are
    Xem đáp ánẨn đáp án

    are

    Three bedrooms là số nhiều nên dùng there are.

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    ______ any milk in the fridge? – No, there isn't.

    • A. Are there
    • B. Is there
    • C. There is
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Is there

    Milk không đếm được nên dùng is; câu hỏi đảo is lên trước there.

  4. Câu 4 · Chọn đáp án

    There isn't ______ cheese on my pizza.

    • A. some
    • B. any
    • C. a
    Xem đáp ánẨn đáp án

    any

    Câu phủ định dùng any. Some dùng trong câu khẳng định; cheese ở đây không đếm được nên không dùng a.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    There ______ (not be) many students in the library today.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    aren't

    Many students là số nhiều, câu phủ định nên dùng aren't (are not).

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    ______ there a bus stop near here? – Yes, there is.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Is

    A bus stop số ít, câu trả lời Yes, there is nên câu hỏi là Is there.

  7. Câu 7 · Điền vào chỗ trống

    How many people ______ there in your family? – There are five.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    are

    How many + danh từ số nhiều + are there.

  8. Câu 8 · Sắp xếp thành câu

    Trên bàn có một quả táo.

    on the tabletherean appleis

    Xem đáp ánẨn đáp án

    There is an apple on the table.

    There is + an apple (số ít, bắt đầu bằng nguyên âm); nơi chốn thường ở cuối câu, cũng có thể đưa lên đầu.

  9. Câu 9 · Sắp xếp thành câu

    Trong lớp học có máy tính nào không?

    anyarein the classroomtherecomputers

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Are there any computers in the classroom?

    Câu hỏi số nhiều: Are there + any + danh từ số nhiều + nơi chốn.

  10. Câu 10 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai

    There is some eggs in the box.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    is → are

    Eggs là số nhiều nên dùng are: There are some eggs in the box.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

“There is a pen and two books” hay “There are a pen and two books”?
Khi liệt kê, người bản ngữ thường chia theo danh từ đứng ngay sau: There is a pen and two books on the desk. Nếu danh từ đầu là số nhiều thì dùng are: There are two books and a pen.
There is và It is khác nhau thế nào?
There is giới thiệu một vật lần đầu (có một cái gì đó). It is dùng để nói tiếp về vật đã nhắc tới: There is a cat in the garden. It is black.

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện There is / There are trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test