Sau bài này bạn sẽ
- biết nghĩa và cách dùng các từ để hỏi what, where, when, who, why, how, which, whose.
- đặt đúng câu hỏi Wh- với động từ be, với do / does và với thì hiện tại tiếp diễn.
- phân biệt how many / how much và trả lời câu hỏi Wh- bằng thông tin cụ thể.
Câu hỏi Wh- dùng để làm gì?
Câu hỏi Yes / No chỉ cần trả lời Yes hoặc No. Câu hỏi Wh- hỏi một thông tin cụ thể: nơi chốn, thời gian, người, lý do, cách thức.
- Do you live in Hanoi? – Yes, I do. (Yes / No)
- Where do you live? – I live in Hanoi. (Wh-, trả lời bằng thông tin)
Phần lớn từ để hỏi bắt đầu bằng wh; how cũng thuộc nhóm này.
Các từ để hỏi thường gặp
| Từ để hỏi | Hỏi về | Ví dụ |
|---|---|---|
| What | cái gì, việc gì | What is your job? |
| Where | ở đâu | Where is the bus station? |
| When | khi nào | When is your exam? |
| Who | ai | Who is that girl? |
| Why | tại sao | Why are you sad? |
| How | như thế nào, bằng cách nào | How do you go to work? |
| How old | bao nhiêu tuổi | How old is your daughter? |
| How often | bao lâu một lần | How often do you cook? |
| How many | bao nhiêu (đếm được số nhiều) | How many cousins do you have? |
| How much | bao nhiêu (không đếm được, giá tiền) | How much sugar do you want? |
| Which | cái nào (chọn trong vài thứ) | Which seat is mine? |
| Whose | của ai | Whose keys are these? |
Công thức câu hỏi Wh-
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Với động từ be | Wh- + am / is / are + chủ ngữ…? | Where are your parents now? |
| Hiện tại đơn | Wh- + do / does + chủ ngữ + V nguyên mẫu…? | What does your brother study? |
| Hiện tại tiếp diễn | Wh- + am / is / are + chủ ngữ + V-ing…? | Why is Lan crying? |
| Who hỏi chủ ngữ | Who + động từ (không dùng do / does)…? | Who lives next door? |
Quy tắc cần nhớ
- Trợ động từ đứng trước chủ ngữ như câu hỏi Yes / No, từ để hỏi thêm vào đầu câu: Do you live in Hue? → Where do you live?
- Có does thì động từ chính về nguyên mẫu: What does she want?
- Câu có be thì không thêm do / does: Where is your office?
- How many + danh từ đếm được số nhiều; how much + danh từ không đếm được hoặc hỏi giá: How much water…?, How much is it?
- Which khi có sẵn vài lựa chọn; what khi hỏi chung. Whose thường đi ngay với danh từ: Whose phone is this?
- Giới từ thường đứng cuối câu: Who do you live with?
- Nhắc nhẹ: khi who là chủ ngữ, không dùng do / does: Who teaches you English?
Ví dụ
Where do you live? – I live in Ho Chi Minh City.
Bạn sống ở đâu? – Mình sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.Hiện tại đơn, chủ ngữ you nên dùng do.
When does the school year start? – It starts in September.
Năm học bắt đầu khi nào? – Nó bắt đầu vào tháng Chín.Chủ ngữ số ít nên dùng does, động từ start giữ nguyên mẫu.
Who is your English teacher? – Mr Ben.
Giáo viên tiếng Anh của bạn là ai? – Thầy Ben.Who hỏi về người.
Why are you learning English? – Because I want to study abroad.
Tại sao bạn học tiếng Anh? – Vì mình muốn đi du học.Câu hỏi why thường được trả lời bằng because.
How do you get to work? – I go by motorbike.
Bạn đi làm bằng cách nào? – Mình đi xe máy.How hỏi cách thức.
How many languages does Tom speak? – Three.
Tom nói được mấy thứ tiếng? – Ba thứ tiếng.Languages là danh từ đếm được số nhiều nên dùng how many.
How much is this book? – It's 90,000 dong.
Cuốn sách này giá bao nhiêu? – 90.000 đồng.Hỏi giá dùng how much.
Which drink do you want, tea or coffee? – Tea, please.
Bạn muốn uống gì, trà hay cà phê? – Cho mình trà nhé.Which vì có sẵn hai lựa chọn.
Whose laptop is this? – It's Minh's.
Máy tính xách tay này của ai? – Của Minh.Whose + danh từ, hỏi về chủ sở hữu.
What are you doing? – I'm cooking dinner.
Bạn đang làm gì thế? – Mình đang nấu bữa tối.Hiện tại tiếp diễn: What + are + you + V-ing.
Lỗi hay gặp
Sai: Where you live?
Đúng: ✓ Where do you live?
Tiếng Việt nói “Bạn sống ở đâu?” không có trợ động từ, nhưng tiếng Anh bắt buộc có do / does trước chủ ngữ ở thì hiện tại đơn.
Sai: What does she likes?
Đúng: ✓ What does she like?
Đã có does thì động từ chính trở về nguyên mẫu, không thêm -s nữa.
Sai: Where does your school is?
Đúng: ✓ Where is your school?
Câu có động từ be thì chỉ đảo be lên trước chủ ngữ, không thêm do / does.
Sai: How many money do you need?
Đúng: ✓ How much money do you need?
Money là danh từ không đếm được nên dùng how much; how many chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.
Bài tập có đáp án
Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.
Câu 1 · Chọn đáp án
______ is your birthday? – It's on 5 May.
- A. Where
- B. When
- C. Who
Xem đáp ánẨn đáp án
When
Câu trả lời là một ngày nên hỏi bằng when. Where hỏi nơi chốn, who hỏi người.
Câu 2 · Chọn đáp án
______ brothers do you have? – I have two.
- A. How much
- B. How many
- C. How old
Xem đáp ánẨn đáp án
How many
Brothers là danh từ đếm được số nhiều nên dùng how many. How much đi với danh từ không đếm được; how old hỏi tuổi.
Câu 3 · Chọn đáp án
Where ______ your parents live? – In Can Tho.
- A. do
- B. does
- C. are
Xem đáp ánẨn đáp án
do
Your parents là số nhiều, live là động từ thường nên dùng do. Does chỉ cho ngôi thứ ba số ít.
Câu 4 · Chọn đáp án
______ bag is this? – It's Anna's.
- A. Who
- B. Whose
- C. Where
Xem đáp ánẨn đáp án
Whose
Câu trả lời nói túi của Anna nên hỏi chủ sở hữu bằng whose + danh từ.
Câu 5 · Điền vào chỗ trống
What time ______ the film start? – At eight o'clock.
Xem đáp ánẨn đáp án
does
The film là số ít, start là động từ thường nên dùng does; start giữ nguyên mẫu.
Câu 6 · Điền vào chỗ trống
______ old is your sister? – She is twelve.
Xem đáp ánẨn đáp án
How
Hỏi tuổi dùng how old + be + chủ ngữ.
Câu 7 · Điền vào chỗ trống
Why ______ Minh learning Japanese? – Because he wants to work in Tokyo.
Xem đáp ánẨn đáp án
is
Sau chủ ngữ là learning (V-ing) nên là hiện tại tiếp diễn; Minh số ít nên dùng is.
Câu 8 · Sắp xếp thành câu
Bạn thường ăn gì vào bữa sáng?
dowhatyoufor breakfastusuallyeat
Xem đáp ánẨn đáp án
What do you usually eat for breakfast?
What + do + you; usually đứng trước động từ chính eat; for breakfast ở cuối.
Câu 9 · Sắp xếp thành câu
Giáo viên của bạn đến từ đâu?
fromiswhereyour teacher
Xem đáp ánẨn đáp án
Where is your teacher from?
Where + is + chủ ngữ; giới từ from đứng cuối câu hỏi.
Câu 10 · Tìm và sửa lỗi
Tìm và sửa lỗi sai
Where do Nam work?
Xem đáp ánẨn đáp án
do → does
Nam là ngôi thứ ba số ít nên dùng does, không phải do; work sau does giữ nguyên mẫu.
Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.
Kiểm tra bài học