Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

B2 · Thì · Bài 2/16

Future perfect & future continuous – tương lai hoàn thành và tương lai tiếp diễn

Tương lai tiếp diễn (will be V-ing) cho việc đang diễn ra tại một mốc tương lai; tương lai hoàn thành (will have V3) cho việc xong trước mốc đó.

Sau bài này bạn sẽ

  • dùng will be + V-ing cho việc đang diễn ra tại một mốc tương lai và để hỏi lịch lịch sự.
  • dùng will have + V3 (will have been + V-ing) cho việc xong hoặc kéo dài tới trước một mốc tương lai.

Tương lai tiếp diễn: will be + V-ing

  • Việc đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai: This time tomorrow I'll be sitting my final exam.
  • Việc sẽ xảy ra như thường lệ, không phải quyết định mới: I'll be passing the post office anyway, so I can post it for you.
  • Hỏi lịch người khác một cách lịch sự: Will you be using the printer this afternoon?

Tương lai hoàn thành: will have + V3

Dùng cho việc đã xong trước một mốc tương lai. Tín hiệu: by + mốc, by the time + mệnh đề, before, in ten years' time.

  • By 2030, the city will have opened three new metro lines.
  • Muốn nhấn thời lượng tới mốc thì dùng will have been + V-ing: By June, I will have been working here for ten years.

Công thức

Dạng câuCông thứcVí dụ
Tương lai tiếp diễnS + will be + V-ingAt 8 p.m. we'll be watching the final.
Phủ địnhS + won't be + V-ingI won't be using the car tonight.
Câu hỏiWill + S + be + V-ing?Will you be coming to the meeting on Friday?
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3By Friday I'll have finished the report.
Câu hỏiWill + S + have + V3?Will you have graduated by next summer?
Tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will have been + V-ingBy 2027 she will have been teaching for 20 years.

Lưu ý quan trọng

  • Cùng mốc when you arrive: I'll be cooking (đang nấu dở) — I'll have cooked (đã nấu xong) — I'll cook (bạn đến rồi tôi mới nấu).
  • Sau by the time, when, before, until, as soon as, mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn, không dùng will: By the time you get home, I'll have cooked dinner.
  • Động từ trạng thái (know, own, be) không dùng dạng tiếp diễn: By May, I'll have known her for a year.

Ví dụ

  • This time tomorrow, I'll be sitting in the exam room.

    Giờ này ngày mai, tôi đang ngồi trong phòng thi.đang diễn ra tại mốc

  • By the time you get this message, I'll have boarded the plane.

    Lúc bạn đọc tin này thì tôi đã lên máy bay rồi.by the time + hiện tại đơn

  • In ten years' time, I'll probably be running my own café.

    Mười năm nữa, có lẽ tôi đang điều hành quán cà phê riêng.dự đoán việc đang làm

  • By 2035, the government will have banned petrol motorbikes in the city centre.

    Đến năm 2035, chính phủ sẽ cấm xong xe máy chạy xăng ở trung tâm.xong trước mốc

  • Will you be using the meeting room after lunch?

    Sau bữa trưa anh có dùng phòng họp không?hỏi lịch lịch sự

  • Next month, my parents will have been married for thirty years.

    Tháng sau là bố mẹ tôi cưới nhau tròn ba mươi năm.thời lượng tới mốc

  • Don't worry, I'll be driving past your office anyway.

    Đừng lo, đằng nào tôi cũng lái xe ngang qua văn phòng anh.việc sẽ xảy ra như thường lệ

  • By the end of this course, you will have written at least eight essays.

    Hết khoá học, bạn sẽ viết xong ít nhất tám bài luận.số lượng xong trước mốc

  • Unfortunately, we won't have finished the renovation before Tet.

    Tiếc là trước Tết chúng tôi chưa sửa xong nhà.phủ định

  • When you land, a driver will be waiting for you outside Gate 3.

    Khi bạn hạ cánh, sẽ có tài xế đợi sẵn ngoài cổng 3.đang chờ lúc bạn tới

Lỗi hay gặp

  • Sai: By the time you will arrive, we will have finished.

    Đúng: ✓ By the time you arrive, we will have finished.

    Mệnh đề sau by the time dùng hiện tại đơn.

  • Sai: Don't phone at eight; I will watch the final then.

    Đúng: ✓ Don't phone at eight; I will be watching the final then.

    Lúc 8 giờ việc xem đang diễn ra → will be watching.

  • Sai: By next year, I will have been knowing him for ten years.

    Đúng: ✓ By next year, I will have known him for ten years.

    know là động từ trạng thái, không dùng dạng tiếp diễn.

  • Sai: I will have finished the project until Friday.

    Đúng: ✓ I will have finished the project by Friday.

    Hạn chót cho việc xong dùng by, không dùng until.

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    This time next week, I ______ on a beach in Nha Trang.

    • A. will lie
    • B. will be lying
    • C. will have lain
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will be lying

    This time next week → will be lying.

  2. Câu 2 · Điền vào chỗ trống

    By the end of this month, we ______ (save) enough money for a new fridge.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    will have saved

    by + mốc → will have saved.

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    Don't worry about the dishes. By the time you get back, I ______ them all.

    • A. washed
    • B. will have washed
    • C. have washed
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will have washed

    Xong trước lúc bạn về → will have washed.

  4. Câu 4 · Điền vào chỗ trống

    Can I borrow your bike at 8 a.m. tomorrow? – Sorry, at that time I ______ (will / ride) it to work.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    will be riding

    Đang đạp xe tại thời điểm 8 giờ sáng mai → will be riding.

  5. Câu 5 · Sắp xếp thành câu

    Tới năm 2030, thành phố sẽ xây xong tuyến metro thứ hai.

    builtthe citymetro linewill haveby 2030,the second

    Xem đáp ánẨn đáp án

    By 2030, the city will have built the second metro line.

    by + mốc → will have + V3.

  6. Câu 6 · Chọn đáp án

    In twenty years' time, most people ______ electric cars.

    • A. will be driving
    • B. will have driven
    • C. are driving
    Xem đáp ánẨn đáp án

    will be driving

    Việc đang diễn ra vào thời điểm đó → will be driving.

  7. Câu 7 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    By the time the guests will arrive, we will have decorated the whole house.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    the guests will arrive, → the guests arrive,

    Mệnh đề sau by the time dùng hiện tại đơn: the guests arrive.

  8. Câu 8 · Điền vào chỗ trống

    Next June, Mr Long ______ (teach) at this school for exactly 25 years.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    will have been teaching

    Thời lượng tính tới mốc tương lai → will have been teaching (will have taught cũng đúng).

  9. Câu 9 · Chọn đáp án

    ______ the car this evening? If not, I'd like to borrow it.

    • A. Will you have used
    • B. Will you be using
    • C. Are you used
    Xem đáp ánẨn đáp án

    Will you be using

    Hỏi lịch người khác lịch sự → Will you be using.

  10. Câu 10 · Sắp xếp thành câu

    Câu hỏi: Tới thứ Sáu bạn đọc xong cuốn sách chưa?

    haveby Fridaywill youthe bookfinished

    Xem đáp ánẨn đáp án

    Will you have finished the book by Friday?

    Câu hỏi tương lai hoàn thành: Will + S + have + V3?

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

By và until khác nhau thế nào?
by = chậm nhất là, hay đi với tương lai hoàn thành (finish it by Friday). until = kéo dài đến, đi với việc kéo dài (stay until Friday).
Will be V-ing và be going to khác gì nhau?
be going to nói dự định hoặc dự đoán có căn cứ. will be V-ing nói việc đang diễn ra tại một mốc, hoặc việc sẽ xảy ra như thường lệ.

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện Future perfect & future continuous trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test