Bỏ qua tới nội dung
The Real IELTSLuyện miễn phí

6.8 Generic use of pronouns · Chặng 1/1 · CEFR B2

Đại từ chỉ chung: you, one, we, they, people – Generic pronouns

Nói về con người nói chung bằng you, one, we, they, people; chọn từ hợp văn phong và tránh lạm dụng you trong IELTS Writing Task 2.

‹ Lộ trình Đại từ chỉ chung (Generic use of pronouns)

Sau bài này bạn sẽ

  • hiểu you, we, they có thể chỉ “người ta nói chung”, không chỉ người cụ thể.
  • chọn đúng you (thân mật), one (trang trọng), people / individuals (trung tính).
  • dùng they để nói về chính quyền, cơ quan, “người ta” không rõ là ai.
  • viết Task 2 nhất quán, không nhảy lung tung giữa you, we và people.

Đại từ chỉ chung là gì?

Khi nói một điều đúng với mọi người, tiếng Việt dùng “người ta”, “mình”, “ai cũng”. Tiếng Anh dùng các đại từ quen thuộc nhưng với nghĩa chung:

  • You can't learn a language in a week. (không ai học được một ngôn ngữ trong một tuần — you không chỉ người nghe)
  • We all need friends. (chúng ta, ai cũng cần bạn bè)
  • They say it will rain tomorrow. (người ta nói mai trời mưa)

Chọn đại từ chỉ chung theo văn phong

TừVăn phongVí dụ
youthân mật, văn nóiYou should drink lots of water in summer.
onerất trang trọng, hơi cổOne should always keep one's promises.
wegồm cả người nói, người ngheWe need to protect the environment.
theyngười ta, cơ quan, chính quyềnThey're building a new metro line.
people / individualstrung tính, hợp văn học thuậtPeople tend to spend more online.
someone / a personmột người bất kỳIf a person feels stressed, they should rest.

You và one

you chỉ chung là cách phổ biến nhất trong văn nói: In Vietnam, you take off your shoes before entering someone's home. Câu này không ra lệnh cho người nghe; nó mô tả phong tục.

one mang nghĩa giống you nhưng rất trang trọng; đi kèm one's và oneself: One must look after oneself. Trong văn hiện đại, one nghe cứng nhắc; dùng thỉnh thoảng thì được, dùng cả bài thì không tự nhiên.

We và they

we chỉ chung bao gồm người nói và người nghe, hay dùng khi bàn chuyện cả xã hội: We are becoming too dependent on smartphones.

they chỉ chung là “người ta”, nhóm người không rõ: chính quyền, nhà sản xuất, công ty: They've raised the price of petrol again. / They say that the old quarter is the best place to eat. Trong văn học thuật, thay they mơ hồ bằng chủ ngữ rõ ràng: The government has raised… hoặc bị động: It is said that…

Giữ nhất quán trong IELTS Writing

Lỗi hay gặp là đổi chủ ngữ chung liên tục: People need exercise. You should go to the gym. We can also walk. Người chấm thấy bài thiếu mạch lạc và văn phong quá thân mật.

Trong Task 2, nên dùng people, individuals, children, citizens hoặc cấu trúc bị động, và giữ một lựa chọn trong cả đoạn: People need regular exercise. They can join a gym or simply walk to work. Khi nhắc lại a person, dùng they / their.

Ví dụ

  • You can't park on this street after 6 p.m.

    Sau 6 giờ tối không ai được đỗ xe trên phố này.you = bất kỳ ai.

  • In Japan, you shouldn't tip in restaurants.

    Ở Nhật, người ta không nên boa ở nhà hàng.

  • We all make mistakes when we learn something new.

    Ai cũng mắc lỗi khi học điều mới.

  • They say the food in Hue is quite spicy.

    Người ta nói đồ ăn Huế khá cay.

  • They are going to widen this road next year.

    Năm sau người ta sẽ mở rộng con đường này.they = chính quyền, nhà thầu.

  • One should never judge a book by its cover.

    Không nên nhìn mặt mà bắt hình dong.one trang trọng.

  • People tend to eat more when they are stressed.

    Người ta thường ăn nhiều hơn khi căng thẳng.

  • If a student feels tired, they should take a short break.

    Nếu học sinh thấy mệt, các em nên nghỉ một chút.they nhắc lại a student.

  • You never know what will happen in the future.

    Chẳng ai biết tương lai sẽ ra sao.

  • We need to reduce plastic waste.

    Chúng ta cần giảm rác thải nhựa.

Lỗi hay gặp

  • Sai: People need sleep. You should sleep eight hours. We also need to eat well.

    Đúng: ✓ People need sleep. They should sleep eight hours and eat well.

    Giữ một chủ ngữ chung trong đoạn; không nhảy giữa people, you, we.

  • Sai: One should look after his health.

    Đúng: ✓ One should look after one's health.

    one đi với one's và oneself.

  • Sai: If a person is unemployed, he or she or they may feel stressed.

    Đúng: ✓ If a person is unemployed, they may feel stressed.

    Nhắc lại a person bằng they cho gọn và trung tính.

  • Sai: In Task 2: You can see that pollution is increasing.

    Đúng: ✓ It is clear that pollution is increasing.

    Văn học thuật tránh you nói với người đọc; dùng cấu trúc khách quan.

  • Sai: They say me that the test is easy.

    Đúng: ✓ They say that the test is easy.

    say không có tân ngữ chỉ người ngay sau; muốn có người nghe thì dùng tell: They told me…

Bài tập có đáp án

Tự làm trước, rồi bấm “Xem đáp án” để đối chiếu và đọc giải thích.

  1. Câu 1 · Chọn đáp án

    In Vietnam, ______ usually take off your shoes before entering a house.

    • A. one
    • B. you
    • C. they
    Xem đáp ánẨn đáp án

    you

    Đi với your trong câu → you (chỉ chung).

  2. Câu 2 · Chọn đáp án

    ______ say that this restaurant serves the best bún chả in Hanoi.

    • A. They
    • B. One
    • C. We all
    Xem đáp ánẨn đáp án

    They

    They say… = người ta nói…

  3. Câu 3 · Chọn đáp án

    One should always do ______ best.

    • A. his
    • B. one's
    • C. your
    Xem đáp ánẨn đáp án

    one's

    one đi với one's.

  4. Câu 4 · Chọn đáp án

    If a customer is unhappy, ______ can ask for a refund.

    • A. it
    • B. they
    • C. one's
    Xem đáp ánẨn đáp án

    they

    Nhắc lại a customer bằng they.

  5. Câu 5 · Điền vào chỗ trống

    ______ (chúng ta) all need clean air and water.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    We

    we chỉ chung, gồm cả người nói và người nghe.

  6. Câu 6 · Điền vào chỗ trống

    ______ are building a new bridge over the Red River.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    They

    they = những người có trách nhiệm (chính quyền, nhà thầu).

  7. Câu 7 · Điền vào chỗ trống

    You never ______ (know) when you might need a second language.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    know

    You never know… = chẳng ai biết được.

  8. Câu 8 · Sắp xếp thành câu

    Người ta thường tiêu nhiều tiền hơn vào dịp Tết.

    spend more moneypeopleduring Tettend to

    Xem đáp ánẨn đáp án

    People tend to spend more money during Tet.

    people là chủ ngữ chung trung tính.

  9. Câu 9 · Sắp xếp thành câu

    Không ai học bơi qua sách được.

    from a bookyou can'tlearn to swim

    Xem đáp ánẨn đáp án

    You can't learn to swim from a book.

    you = bất kỳ ai.

  10. Câu 10 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    If a child feels lonely, it may stop eating.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    it → they

    Nhắc lại a child (người) bằng they, không dùng it.

  11. Câu 11 · Tìm và sửa lỗi

    Tìm và sửa lỗi sai.

    One must take care of yourself when travelling alone.

    Xem đáp ánẨn đáp án

    of yourself → of oneself

    one đi với oneself, không trộn với yourself.

Làm bài kiểm tra có chấm điểm của bài này và lưu tiến độ trên Mock Test.

Kiểm tra bài học

Câu hỏi thường gặp

Trong IELTS Writing có được dùng we không?
Được, khi nói về cả xã hội (We need to protect the environment), nhưng đừng dùng xuyên suốt. Chủ ngữ cụ thể như governments, individuals, young people rõ ý hơn.
They trong They say… chỉ ai?
Không chỉ ai cụ thể; nghĩa là “người ta nói”. Văn học thuật thường thay bằng It is said that… hoặc nêu rõ nguồn.
Có nên dùng one để bài viết trang trọng hơn?
Thỉnh thoảng thì được. Dùng one liên tục làm bài cứng và cổ; people, individuals hoặc bị động tự nhiên hơn.

Bài này thuộc điểm ngữ pháp

Bài ngữ pháp liên quan

Luyện Generic pronouns: you, one, we, they, people trên Mock Test

Kiểm tra bài học có chấm điểm, câu sai tự vào lịch ôn tập, tiến độ lưu khi đăng nhập — miễn phí.

Luyện ngay trên Mock Test